Sân bay quốc tế Soekarno-Hatta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Soekarno-Hatta International Airport
Bandara Internasional Soekarno-Hatta
IATA: CGK - ICAO: WIII
Tóm tắt
Kiểu sân bay Công cộng
Cơ quan điều hành Angkasa Pura II
Phục vụ Jakarta
Độ cao AMSL 32 ft (10 m)
Tọa độ 6°7′32″N, 106°39′21″Đ
Đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
ft m
07R/25L 12.007 3.660 Bê tông
07L/25R 11.811 3.600 Bê tông
Sân bay Quốc tế Soekarno-Hatta, nhà ga 1
Bên trong sân bay quốc tế Soekarno-Hatta

Sân bay Quốc tế Soekarno-Hatta (tiếng Anh: Soekarno-Hatta International Airport) (tiếng Indonesia: Bandara Internasional Soekarno-Hatta) (IATA: CGKICAO: WIII) là sân bay chính phục vụ khu vực đại đô thị Jakarta trên đảo Java, Indonesia. Sân bay tọa lạc 20 km về phía tây của Jakarta, ở Tangerang Regency, Banten. Sân bay hoạt động từ năm 1985 và nhà ga 2 được mở cửa năm 1992 thay thế cho Sân bay Kemayoran (các chuyến bay quốc nội) ở Trung tâm Jakarta, và Halim Perdanakusuma (các chuyến bay quốc tế, vẫn còn hoạt động) ở Đông Jakarta. Người Indonesia gọi sân bay này là Cengkareng. Mã IATA là CGK lấy từ tên Cengkareng. Sân bay có diện tích 18 km², có 2 đường băng và 2 nhà ga chính với nhà ga 1 phục vụ hai hãng Garuda IndonesiaMerpati Nusantara Airlines, nhà ga 2 phục vụ các hãng khác.

Sân bay được đặt tên theo tên vị tổng thống thứ nhất của Indonesia Soekarno, và phó tổng thống thứ nhất Mohammad Hatta. Đây cũng là một trong các sân bay bận rộn củathế giới.

Nhà ga[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga 1[sửa | sửa mã nguồn]

Terminal 1C

Nhà ga 1 là nhà ga đầu tiên của sân bay quốc tế Soekarno-Hatta và được hoàn thành vào năm 1985. Nó nằm ở vị trí đối diện với nhà ga 2 về phía nam. Nhà ga này chủ yếu dành cho các chuyến bay nội địa trừ hãng Garuda IndonesiaMerpati Nusantara Airlines trong khi các hãng này vận hành các chuyến bay nội địa ở nhà ga 2. Nhà ga này chia thành 3 khu vực, mỗi khu vực có 25 quầy làm thủy tục, 5 băng tải lấy hành lý và 7 cổng. Các cổng của nhà ga này mang các chữ A, BC kèm theo các kí hiệu số theo sau như A1-A7, B1-B7 và C1-C7. Nhà ga có thể phục vụ cho 9 triệu hành khách mỗi năm.

Nhà ga 2[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga 2 được xây dựng xong vào năm 1992 nằm ở phía bắc đối diện với nhà ga 1. Nhà ga này vận hành các chuyến bay quốc tế cũng như các chuyến bay nội địa của hãng Garuda IndonesiaMerpati Nusantara Airlines. Nhà ga 2 cũng có 3 khu vực, mỗi khu vực có 25 quầy làm thủ tục, 5 băng tải lấy hành lý và 7 cổng. Các cổng mang các chữ D, EF và có kí hiệu D1-D7, E1-E7 và F1-F7. Nhà ga này có thể phục vụ 9 triệu hành khách mỗi năm

Nhà ga 3[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn 1 của nhà ga 3 gồm việc xây dựng 5 cầu lên máy bay, và đưa vào vận hành ngày 15 tháng 4 năm 2009. Thiết kế của nhà ga này khác so với nhà ga 1 và 2 với các ý tưởng hiện hại và thân thiên môi trường (xem here). Nhà ga hiện là trụ nơi hoạt động của 2 hãng hàng không giá rẻ phục vụ các chuyến bay nội địa là Mandala Airlines and Indonesia AirAsia.

Mỗi cầu lên máy bay có thể phục vụ 4 triệu hành khách mỗi năm.[1] Nhà ga 3 sẽ làm tăng khả năng vận chuyển hành khách của sân bay quốc tế Soekarno-Hatta từ 18 triệu lên 38 triệu mỗi năm.

Trong bản quy hoạch tổng thể mới nhất, pha 1 xây dựng nhà ga 3 và kéo dài đường băng 2 lên 4.000m, và pha 2 sẽ xây nhà ga 4 và đường băng thứ 3 (4.000 m). Một tàu điện trên cao sẽ nối sân bay với thành phố trong nằm trong dự án pha 1 [2].

Nhà ga 4[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga 4 đối diện với nhà ga 3 và nằm ở phía đông của nhà ga 1. Nó sẽ được xây dựng trong pha 2 hoặc pha 4 của dự án.

Các hãng hàng không và điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến tháng 07.2009

Nhà ga đón khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến Terminal
Air Asia Kuala Lumpur 2
Air China Bắc Kinh - Thủ đô, Hạ Môn 2
Batavia Air Ambon, Balikpapan, Bandar Lampung, Banjarmasin, Batam, Bengkulu, Berau, Denpasar/Bali, Gorontalo, Jambi, Jayapura, Kendari, Kupang, Luwuk, Manado, Manokwari, Makassar, Malang, Mataram, Medan, Padang, Palangkaraya, Palembang, Palu, Pangkalpinang, Pekanbaru, Pontianak, Semarang, Solo, Surabaya, Tarakan, Ternate, Yogyakarta 1
Batavia Air Quảng Châu, Singapore 2
Cathay Pacific Hong Kong 2
Cebu Pacific Manila 2
China Airlines Hong Kong, Taipei-Taoyuan 2
China Southern Airlines Quảng Châu 2
Emirates Dubai 2
Etihad Airways Abu Dhabi 2
EVA Air Đài Bắc - Đào Viên 2
Garuda Indonesia Amsterdam [khởi động lại từ 01.06.2010][3], Balikpapan, Bandar Lampung (Tanjung Karang), Bangkok-Suvarnabhumi, Banjarmasin, Batam, Bắc Kinh - Thủ đô, Biak, Dammam, Denpasar/Bali, Quảng Châu, Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Jambi, Jayapura, Jeddah, Kendari, Kuala Lumpur, Kupang, Makassar, Malang, Manado, Mataram, Medan, Melbourne, Padang, Palangkaraya, Palembang, Pangkalpinang, Pekanbaru, Perth, Pontianak, Riyadh, Semarang, Seoul-Incheon, Thượng Hải - Phố Đông, Singapore, Solo, Surabaya, Sydney, Đài Bắc - Đào Viên [khởi động từ 02.06.2010], Timika, Tokyo-Narita, Yogyakarta 2
Garuda Indonesia operated by Citilink Surabaya 1
Indonesia AirAsia Bangkok-Suvarnabhumi, Thành phố Hồ Chí Minh, Johor Bahru, Kota Kinabalu, Kuala Lumpur, Penang, Singapore 2
Indonesia AirAsia Denpasar/Bali, Bandung, Medan, Pekanbaru, Surabaya, Yogyakarta 3
Japan Airlines Tokyo-Narita 2
Jetstar Airways Perth 2
Kartika Airlines Batam, Makassar, Manado, Medan, Palembang, Pangkal Pinang, Ternate 1
KLM Amsterdam, Kuala Lumpur 2
Korean Air Seoul-Incheon 2
Kuwait Airways Kuwait, Kuala Lumpur 2
Lion Air Ambon, Balikpapan, Banda Aceh, Banjarmasin, Batam, Bau Bau, Bengkulu, Bima, Denpasar/Bali, Gorontalo, Jambi, Kaimana, Kendari, Kupang, Makassar, Manado, Mataram, Medan, Nabire, Padang, Palu, Pangkal Pinang, Pekanbaru, Pontianak, Semarang, Solo, Sorong, Sumbawa, Surabaya, Tahuna, Tarakan, Tual, Yogyakarta 1
Lion Air Thành phố Hồ Chí Minh, Jeddah, Kuala Lumpur, Riyadh, Singapore 2
Lufthansa Frankfurt, Singapore 2
Malaysia Airlines Kuala Lumpur 2
Mandala Airlines Balikpapan, Batam, Bengkulu, Denpasar, Jambi, Medan, Padang, Pangkal Pinang, Pekanbaru, Pontianak, Semarang, Surabaya, Yogyakarta 3
Merpati Nusantara Airlines Bandar Lampung, Banjarmasin, Baubau, Biak, Bima, Denpasar/Bali, Ende, Jayapura, Kendari, Kupang, Labuan Bajo, Luwuk, Makassar, Mamuju, Manado, Manokwari, Mataram, Merauke, Palu, Sampit, Sorong, Surabaya, Tambolaka, Ternate, Timika, Waingapu 2
Philippine Airlines Manila, Singapore 2
Qatar Airways Doha 2
Qantas Sydney 2
Royal Brunei Airlines Bandar Seri Begawan 2
Saudi Arabian Airlines Jeddah, Riyadh, Singapore 2
Shenzhen Airlines Nam Ninh 2
Singapore Airlines Singapore 2
Sriwijaya Air Ambon, Balikpapan, Banda Aceh, Bandar Lampung, Banjarmasin, Batam, Bengkulu, Denpasar/Bali, Gorontalo, Jambi, Kendari, Kupang, Makassar, Malang, Manado, Medan, Padang, Palangkaraya, Palembang, Palu, Pangkal Pinang, Pekanbaru, Pontianak, Semarang, Solo, Surabaya, Tanjung Pandan, Tanjung Pinang, Tarakan, Ternate 1
Sriwijaya Air Singapore 2
Thai AirAsia Phuket 2
Thai Airways International Bangkok-Suvarnabhumi 2
Tiger Airways Singapore 2
Turkish Airlines Istanbul-Atatürk, Singapore 2
Valuair Singapore 2
Vietnam Airlines Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội 2
Wings Air Denpasar/Bali, Fak Fak, Luwuk, Manado, Mataram, Medan, Palembang, Pekanbaru, Sorong, Surabaya, Ternate, Solo, Yogyakarta 1
Xpressair Manokwari, Sorong 1
Yemenia Dubai, Kuala Lumpur, Sana'a 2

Nhà ga hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Cardig Air Bangkok-Suvarnabhumi, Hong Kong, Makassar, Manado, Padang, Singapore[4]
Cathay Pacific Cargo Hong Kong
China Airlines Cargo Đài Bắc - Đào Viên
EVA Air Cargo Dubai, Singapore, Đài Bắc - Đào Viên
FedEx Express Guangzhou, Singapore, Subic Bay
JAL Cargo Tokyo-Narita
KLM Cargo Amsterdam
Korean Air Cargo Seoul-Incheon
MASkargo Kuala Lumpur
Republic Express Airlines Kuala Lumpur, Surabaya, Balikpapan, Makassar, Singapore, Surakarta
Transmile Air Services Kuala Lumpur
Tri-MG Intra Asia Airlines Batam, Kuala Lumpur, Singapore

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]