Sân bay quốc tế Kuala Lumpur

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Kuala Lumpur
Lapangan Terbang Antarabangsa Kuala Lumpur
KLIA MTB&Tower.jpg
Tháp kiểm soát không lưu của KLIA trong tòa nhà của nhà ga chính
Mã IATA
KUL
Mã ICAO
WMKK
Vị trí
Độ cao 71 ft (21 m)
Tọa độ 2°44′44″B, 101°42′35″Đ
KUL ở Malaysia bán đảo
KUL
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
14L/32R 4.124 13.530 Bê tông
14R/32L 4.050 13.288 Bê tông
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công
Cơ quan chủ quản Malaysian Airports (Sepang) Sdn Bhd

Sân bay quốc tế Kuala Lumpur (viết tắt tiếng Anh: KLIA, IATA: KUL, ICAO: WMKK) là sân bay lớn nhất Malaysia và là một trong những sân bay nhộn nhịp nhất châu Á. Sân bay được xây dựng với kinh phí lên đến 3,5 tỷ USD và được khánh thành ngày 27/6/1998.[1] Kiến trúc sư người Nhật Bản là Kisho Kurokawa thiết kế sân bay này. Sân bay cách thủ đô Kuala Lumpur 50 km. Năm 2009, sân bay này đã phục vụ 29,6 triệu hành khách (thấp hơn mức dự kiến là 35 triệu khách). Sân bay này co tháp kiểm soát không lưu cao 130 m, cao thứ 2 trong các tháp không lưu (chỉ đứng sau tháp tại Sân bay quốc tế Suvarnabhumi Bangkok) có 2 đường băng rộng 60 m dài hơn 4.000 m, có thể phục vụ 120 chuyến/giờ. Theo quy hoạch sân bay này sẽ có 4 đường băng. Công suất nhà ga giai đoạn 2 đến năm là 35 triệu khách/năm và năm 2008-đến 2012 là 45 triệu khách/năm.

Các hàng hàng không và các điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay này là trung tâm của Malaysia Airlines, và một nhà ga cuối của tuyến Kuala Lumpur-Singapore do hai hãng Malaysia Airlines và Singapore Airlines. Các hãng hàng không hoạt động tại sân bay này gồm:

Nhà ga hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến Terminal
AirAsia Alor Setar, Banda Aceh, Bandar Seri Begawan, Bangkok-Suvarnabhumi, Bangalore [từ 20.05.2010], Bintulu, Chiang Mai, Chennai [từ 17.05.2010], Clark, Colombo, Denpasar/Bali, Dhaka, Quảng Châu, Quế Lâm, Hải Khẩu, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Hyderabad [từ 20.07.2010], Jakarta, Johor Bahru, Kochi, Kolkata, Kota Bharu, Kota Kinabalu, Krabi, Kuala Terengganu, Kuching, Labuan, Langkawi, Macau, Makassar, Manado, Medan, Miri, Padang, Pekanbaru, Penang, Phnom Penh, Phuket, Sandakan, Thâm Quyến, Sibu, Siem Reap, Singapore, Solo, Surabaya, Tawau, Thiruvananthapuram, Tiruchirappalli, Yogyakarta, Vientiane LCCT
AirAsia X Thành Đô, Delhi [từ 04.08.2010], Gold Coast, Hàng Châu, London-Stansted, Melbourne, Mumbai [từ 06.05.2010][2], Perth, Tianjin, Taipei-Taoyuan LCCT
Air Astana Almaty Satellite
Air China Bắc Kinh - Thủ đô Satellite
Air-India Express Chennai, Hyderabad, Tiruchirapalli Satellite
Air Mauritius Mauritius Satellite
Air Niugini Port Moresby Satellite
Air Zimbabwe Bắc Kinh - thủ đô, Harare[3] Satellite
Biman Bangladesh Airlines Dhaka Satellite
Cathay Pacific Hong Kong Satellite
Cebu Pacific Manila LCCT
China Airlines Đài Bắc - Đào Viên Satellite
China Southern Airlines Quảng Châu, Phúc Châu Satellite
China Eastern Airlines Thượng Hải - Phố Đông Satellite
EgyptAir Cairo Satellite
Emirates Dubai, Melbourne Satellite
Etihad Airways Abu Dhabi Satellite
EVA Air Taipei-Taoyuan Satellite
Garuda Indonesia Jakarta, Mataram Satellite
GMG Airlines Dhaka, Bangkok-Suvarnabhumi Satellite
Gulf Air Bahrain Satellite
Indian Airlines Chennai Satellite
Indonesia AirAsia Denpasar/Bali, Bandung, Jakarta, Medan, Padang, Surabaya, Pekanbaru LCCT
Iran Air Tehran-Imam Khomeini Satellite
Japan Airlines Tokyo-Narita Satellite
Jet Airways Chennai Satellite
Jetstar Asia Airways Singapore Satellite
KLM Amsterdam, Jakarta Satellite
Korean Air Seoul-Incheon Satellite
Kuwait Airways Kuwait, Jakarta Satellite
Lion Air Jakarta Satellite
Lufthansa Bangkok-Suvarnabhumi, Frankfurt Satellite
Mahan Air Shiraz[4] Satellite
Malaysia Airlines Alor Star, Bandar Seri Begawan, Bangkok-Suvarnabhumi, Bintulu, Cebu, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Jakarta, Johor Bahru, Kaohsiung, Kota Bharu, Kota Kinabalu, Kuantan, Kuala Terengganu, Kuching, Labuan, Langkawi, Manila, Medan, Miri, Penang, Phuket, Sandakan, Sibu, Singapore, Surabaya, Đài Bắc - Đào Viên, Tawau, Tokyo-Narita, Yangon, Yogyakarta Main
Malaysia Airlines Adelaide, Amsterdam, Auckland, Bahrain [theo mùa], Bangalore, Bangkok-Suvarnabhumi, Bắc Kinh - Thủ Đô, Beirut, Brisbane, Buenos Aires-Ezeiza, Cape Town, Chennai, Colombo, Delhi, Denpasar/Bali, Dhaka, Dubai, Frankfurt, Quảng Châu, Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Hyderabad, Istanbul-Atatürk, Jakarta, Jeddah, Johannesburg, Cao Hùng, Karachi, Côn Minh, Kuwait [theo mùa], Lahore, London-Heathrow, Los Angeles, Male, Manila, Melbourne, Mumbai, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Perth, Phnom Penh, Rome-Fiumicino, Seoul-Incheon, Thượng Hải - Phố Đông, Siem Reap, Sydney, Taipei-Taoyuan, Tokyo-Narita, Xiamen Satellite
Merpati Nusantara Airlines Mataram, Surabaya Satellite
Myanmar Airways International Yangon Satellite
Nepal Airlines Kathmandu Satellite
Oman Air Muscat [từ 01.05.2010] Satellite
Pakistan International Airlines Karachi, Peshawar Satellite
Qatar Airways Doha Satellite
Royal Brunei Airlines Bandar Seri Begawan Satellite
Saudi Arabian Airlines Dammam, Jakarta, Jeddah, Madinah, Riyadh Satellite
Shenzhen Airlines Nanning, Shenzhen Satellite
SilkAir Singapore Satellite
Singapore Airlines Singapore Satellite
SriLankan Airlines Colombo, Singapore Satellite
Thai AirAsia Bangkok-Suvarnabhumi LCCT
Thai Airways International Bangkok-Suvarnabhumi Satellite
Tiger Airways Singapore LCCT
United Airways Dhaka Satellite
Uzbekistan Airways Tashkent Satellite
Vietnam Airlines Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh Satellite
Xiamen Airlines Phúc Châu, Hạ Môn Satellite
Yemenia Dubai, Jakarta, Sana'a Satellite
  • Chú thích :

+LCCT :Nhà ga giá rẻ

+Satellite :Nhà ga hành khách

Thư viện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]