Air China
| Air China 中国国际航空公司 Zhōngguó Guójì Hángkōng Gōngsī Công ty Hàng không Quốc tế Trung Quốc |
||
|---|---|---|
| IATA CA |
ICAO CCA |
Tên hiệu AIR CHINA |
| Thành lập | 1988 | |
| Các trạm trung chuyển chính |
Sân bay quốc tế Thủ Đô Bắc Kinh Sân bay quốc tế Phố Đông-Thượng Hải Sân bay quốc tế Song Lưu Thành Đô |
|
| Các điểm đến quan trọng |
Sân bay quốc tế Tiêu Sơn Hàng Châu Sân bay quốc tế Giang Bắc Trùng Khánh Sân bay quốc tế Tân Hải Thiên Tân Sân bay quốc tế Bạch Tháp Hô Hòa Hạo Đặc |
|
| Chương trình hành khách thường xuyên |
Companion | |
| Phòng khách dành cho thành viên |
VIP Lounge | |
| Liên minh | Star Alliance (quan sát viên) | |
| Số máy bay | 203 (+82 orders) incl. cargo | |
| Số điểm đến | 183 | |
| Công ty mẹ | China National Aviation Holding Company | |
| Tổng hành dinh | Bắc Kinh, Trung Quốc | |
| Nhân vật then chốt | Khổng Đống (President) Thái Kiếm Giang (Chairman) |
|
| Trang Web: http://www.airchina.com.cn | ||
- Không nhầm với China Airlines, hãng hàng không quốc gia của Đài Loan.
Air China hay Hãng hàng không quốc tế Trung Quốc (SEHK: 0753) (LSE:AIRC) (giản thể: 中国国际航空公司, bính âm: Zhōngguó Guójì Hángkōng Gōngsī, nghĩa đen "Trung Quốc Quốc tế Hàng không công ty", viết tắt 国航 (Quốc hàng)) là hãng hàng không quốc doanh lớn thứ hai ở Trung Quốc, sau hãng China Southern Airlines. Đây là hãng hàng không quốc gia và là hãng hàng không duy nhất mang cờ Trung Quốc trên toàn bộ đội tàu bay của mình. Sân bay trung tâm của hãng là Sân bay quốc tế Thủ Đô Bắc Kinh và Sân bay quốc tế Phố Đông-Thượng Hải, với các thành phố chính khác tại Sân bay quốc tế Tiêu Sơn Hàng Châu, Sân bay quốc tế Giang Bắc Trùng Khánh, Sân bay quốc tế Tân Hải Thiên Tân và Sân bay quốc tế Bạch Tháp Hô Hòa Hạo Đặc. [1] Năm 2006, hãng đã vận chuyển 33,97 triệu lượt khách với tỷ lệ ghế đạt 75,9%, lợi nhuận đạt 2,7 tỷ nhân dân tệ và doanh thu hoạt động đạt 44,9 tỷ nhân dân tệ và chi phí 42,4 tỷ nhân dân tệ[2]. Air China cũng được Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (IATA) công nhận với IOSA (IATA Operations Safety Audit) cho các hoạt động an toàn của hãng.[3].
Mục lục |
[sửa] Đội tàu bay
[sửa] Chở khách
Đến thời điểm tháng 3 năm 2007, đội tàu bay của Air China gồm các tàu bay:
| Loại | Đang hoạt động[4] | Đặt hàng | Sô chỗ[5] | Các tuyến | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Airbus A319-100 | 29 | 6 | 128 (8/120) | ||
| Airbus A320-200 | 5 | 164 (8/156) | |||
| Airbus A321-200 | 24 | Entry into service: 2008 | |||
| Airbus A330-200 | 9 | 11 | 283 (12/271) | ||
| Airbus A340-300 | 6 | ||||
| Boeing 737-300 | 38 | 128 (8/120) | |||
| Boeing 737-600 | 6 | ||||
| Boeing 737-700 | 20 | ||||
| Boeing 737-800 | 32 | 23 | 167 (8/159) | ||
| Boeing 747-400 | 4 | 406 (18/40/348) | |||
| Boeing 747-400Combi | 8 | 307 (18/40/249) | |||
| Boeing 757-200 | 13 | ||||
| Boeing 767-200ER | 5 | ||||
| Boeing 767-300 | 4 | 225 (10/26/189) | |||
| Boeing 767-300ER | 5 | ||||
| Boeing 777-200 | 10 | 345 (49/296) | |||
| Boeing 787-8 | 15 | Entry into service: 2008 | |||
| Total | 194 | 79 |
Đến tháng 2 năm 2007, tuổi trung bình của đội tàu bay Air China là 7,9 năm[6].
[sửa] Các hãng có thỏa thuận chia chỗ
Đến tháng 3 năm 2007, Air China có các thỏa thuận chia chỗ với các hãng sau:
[sửa] Xem thêm
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Air China |
[sửa] Liên kết ngoàis
[sửa] Tham khảo
- ^ Giới thiệu của Air China
- ^ Channel News Asia - Air China stats
- ^ Air China IOSA Operators Profile
- ^ www.planespotters.net. “Air China fleets”.
- ^ Air China. “Seat Maps”. Air China. Truy cập 8 tháng 12 năm 2006.
- ^ Air China fleet age
Bản mẫu:Airlines of the People's Republic of China
|
|||||
|
|||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Air China. |