Avianca
| Avianca Aerovías del Continente Americano S.A. |
||
|---|---|---|
| IATA AV |
ICAO AVA |
Tên hiệu AVIANCA |
| Thành lập | 5 tháng 12 năm 1919 (với tên SCADTA) | |
| Các trạm trung chuyển chính |
Sân bay quốc tế El Dorado (Avianca Colombia) | |
| Các trạm trung chuyển khác |
||
| Các điểm đến quan trọng |
||
| Chương trình hành khách thường xuyên |
LifeMiles | |
| Phòng khách dành cho thành viên |
Avianca VIP Lounges | |
| Liên minh | Star Alliance (tương lai)[1] | |
| Các công ty con | ||
| Số máy bay | 178 (bao gồm các công ty con ) | |
| Số điểm đến | 65 bao gồm Avianca Colombia và Avianca Brazil | |
| Công ty mẹ | AviancaTaca Holding | |
| Khẩu hiệu |
The First Airline of the Americas
The Airline of Colombia |
|
| Tổng hành dinh | Bogotá, D.C. (Colombia) | |
| Nhân vật then chốt | Germán Efromovich (Chủ tịch Hội đồng quản trị) Fabio Villegas Ramírez (Tổng giám đốc điều hành) |
|
| Trang Web: www.avianca.com | ||
Avianca S.A. (BVC:AVA) (acronym trong tiếng Tây Ban Nha cho Aerovías Nacionales de Colombia S.A., hiện nay là Aerovías del Continente Americano S.A.) là hãng hàng không quốc gia Columbia[2][3], từ ngày 5 tháng 12 năm 1919 khi hãng đăng ký ban đầu với tên SCADTA.[4][5], trụ sở chính tại thủ đô của Columbia Bogotá. Trung tâm hoạt động của hãng là Sân bay quốc tế El Dorado, trung tâm thứ hai nằm ở Sân bay quốc tế Guarulhos, Sân bay quốc tế José Joaquín de Olmedo. Hãng cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách và hàng hóa đến 64 điểm đến. Avianca là hãng hàng không lớn nhất ở Colombia]] và là hãng hàng không chính ở Mỹ Latinh: Avianca cùng với các công ty con có mạng lưới điểm đến ở châu Mỹ (về hành khách và hàng hóa) rộng nhất và là một trong các hãng có đội tàu bay lớn nhất và hiện đại nhất ở châu lục.[6] Hãng hoàn toàn thuộc sở hữu của AviancaTACA SA, một công ty Mỹ Latin công ty đang nắm giữ thành lập ở Panamá và chuyên vận tải hàng không. Công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán Colombia.
Ngày 07 tháng 10 năm 2009, người ta công bố mà Avianca sẽ sáp nhậpvới TACA nhưng cả hai hãng hàng không đã tuyên bố rằng sẽ duy trì bản sắc riêng của họ và hoạt động một cách riêng biệt cho thời điểm này.[7] Năm 2009 Avianca kỷ niệm 90 năm tuổi, là hãng hàng không lâu đời thứ nhì thế giới còn hoạt động;[8][9] Trên thực tế đây là hãng hàng không hoạt động liên tục lâu đời nhất ở Tây Bán cầu.[10]
Từ ngày 26 tháng 4 năm 2010, OceanAir được đổi tên thương hiệu thành Avianca theo cùng cách như SAM trước đó và sẽ thực hiện với other subsidiaries (ví dụ, VIP được đổi tên thương hiệu một phần) để thay thế Avianca làm hãng hàng không hàng đầu ở Mỹ Latin.[11]
Ngày 10 tháng 11 năm 2010, Avianca và TACA được chấp nhận là một thành viên của Star Alliance trong một quá trình sẽ kéo dài khoảng 18 tháng cho đến khi cả hai hãng hàng không thực hiện đầy đủ các yêu cầu phải là thành viên chính thức của Liên minh.[12] Trước khi điều đó xảy ra (tháng 4 năm 2012), tất cả các hãng hàng không thuộc AviancaTaca ô sẽ được hoàn toàn thống nhất dưới một thương hiệu duy nhất.[13]
Đội tàu bay [sửa]
Tính đến ngày 29 tháng 5 năm 2011, hãng hàng không Colombia đã có những máy bay sau đây:[14][15]
| Máy bay | Đang hoạt động | Đặt hàng | Tùy chọn | Passengers | Ghi chú | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| J | Y | Tổng | |||||
| Airbus A318-100 | 10 | - | — | 12 | 88 | 100 | |
| Airbus A319-100 | 10 | 11 | 14 | 12 | 108 | 120 | |
| Airbus A320-200 | 24 | 27 | 16 | 12 | 138 | 150 | |
| Airbus A330-200 | 7 | 3 | 15 | 30 | 222 | 252 | |
| Airbus A350-900 | — | 10 | 10 |
|
Giao hàng lần đầu theo kế hoạch năm 2015. Khách hàng đầu tiên Nam Mỹ |
||
| Boeing 787-8 | — | 12 | 8 |
|
First delivery scheduled for 2012. |
||
| Fokker 50 | 10 | - | - | - | 52 | 52 | Exit Service 2012 |
| Đội tàu bay chở hàng của Avianca | |||||||
| Airbus A330-200F | — | 4[16] | — |
|
To be operated by Tampa Cargo | ||
| Boeing 767-200F | 4 | — | — |
|
Operated by Tampa Cargo | ||
| Boeing 767-300F | 1 | — | — |
|
Operated by Tampa Cargo | ||
| Total | 66 | 68 | |||||
Ngừng sử dụng [sửa]
|
|
Tham khảo [sửa]
- ^ “Lufthansa Wants Quick LATAM Alliance Decision”. Aviation Week. 28 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2011.
- ^ (Excelentísimo Señor Presidente de la República de Colombia) Álvaro Uribe Vélez; (Excelentísimo Señor Ministro de Comercio, Industria y Turismo de la República de Colombia) Jorge Humberto Botero Angulo (7 tháng 3 năm 2005). “Decreto número 604 de 2005 por el cual se concede la Orden del Mérito Comercial en la Categoría de Gran Oficial a Avianca” [Decree number 604 of 2005 which grants to Avianca the Order of Commercial Merit in the Category of Great Officer] (PDF) (bằng Spanish). Bogotá, D.C. (Colombia): Ministerio de Comercio, Industria y Turismo de la República de Colombia.
- ^ “Discurso de entrega de la Orden del Mérito Comercial en la Categoría de Gran Oficial a Avianca” [Presidential address on the Order of Commercial Merit in the Category of Great Officer to Avianca] (.htm) (bằng Spanish). Bogotá, D.C. (Colombia): Presidencia de la República de Colombia. 7 tháng 3 năm 2005. “Nosotros no podemos perder la oportunidad de tener en Bogotá ese gran centro de conexiones. Y por supuesto, que lo haga la compañía bandera de Colombia, que es Avianca. Eso lo tiene que explicar el Gobierno a la opinión pública clara y paladinamente, sin malicias, sin cartas escondidas, y salir a defenderlo y decir por qué hay que hacerlo.” Đã bỏ qua văn bản “ (Excelentísimo Señor Presidente de la República de Colombia) Álvaro Uribe Vélez ” (trợ giúp)
- ^ (Honorable Magistrado Consejero de Estado de la República de Colombia) Simón Rodríguez Rodríguez (21 tháng 9 năm 1989). “Sentencia del Honorable Consejo de Estado de la República de Colombia con relación al proceso número 132 que reposa en el expediente del año 1989 (ce-sec1-exp1989-n132)” [Sentence of the Honourable Council of State of the Republic of Colombia in relation to the process number 132 which rests on the record of 1989 (ce-sec1-exp1989-n132)] (.doc) (bằng Spanish). Bogotá, D.C. (Colombia): Consejo de Estado de la República de Colombia. tr. 16
|các trang=hay|at=dư (trợ giúp). “Desde ningún punto de vista puede abrigarse duda alguna acerca del carácter eminentemente privado de la empresa Aerovías Nacionales de Colombia AVIANCA S. A. La prueba por excelencia en este caso, como es el certificado expedido por el Secretario de la Cámara de Comercio de Barranquilla así lo determina (fls. 2 a 10). En él se lee que la empresa se constituyó por escritura pública número 2374, otorgada ante Notaría Segunda de Barranquilla, el día 5 de diciembre de 1919, registrada en el Juzgado Tercero del mismo Circuito, llamada inicialmente Sociedad Colombo - Alemana de Transportes Aéreos -SCADTA-.” - ^ Friedman, Max Paul (April năm 2000). “Specter of a Nazi Threat: United States-Colombian Relations, 1939-1945”. The Americas. 4 (Washington, D.C. (United States): Catholic University of America Press on behalf of Academy of American Franciscan History) 56: 566
|các trang=hay|at=dư (trợ giúp). JSTOR 1008173. Đã định rõ hơn một tham số trong|author=và|last=(trợ giúp) - ^ “Avianca-TACA joint venture ready for implementation”. Flightglobal. 2 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2010.
- ^ “Avianca confirms 'strategic merger' with TACA”. Flightglobal. 10 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2009.
- ^ “Avianca cumple 90 años” (bằng Spanish). Avianca. 12 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2009.
- ^ “90th anniversary sticker on Avianca's airliner”. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2011.
- ^ Brown, Claire; Claire Brown (Director of Communications at the Smithsonian National Air and Space Museum) (28 tháng 7 năm 1998). “National Air and Space Museum Exhibition Examines the Development of Latino Aviation”. Smithsonian National Air and Space Museum. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 1998. “SCADTA Junkers F 13, one of the first commercial airlines in Colombia. SCADTA (now known as AVIANCA) is the oldest, continuously operating airline in the Western Hemisphere.”
- ^ “More fast growth expected for Brazil”. Flightglobal. 25 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2010.
- ^ “Avianca-Taca and Copa Airlines to join Star Alliance”. Star Alliance. 11 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2010.
- ^ “Integración Avianca-Taca será en el 2012”. La Nación. 11 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2011.
- ^ “Avianca fleet list”. Airfleets.net. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2011.
- ^ “Avianca Brazil fleet list”. Airfleets.net. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2011.
- ^ 01 December 2011 (27 tháng 9 năm 2011). “Avianca signs firm order for four Airbus A330 Freighter aircraft | Airbus News & Events”. Airbus.com. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2011.
- ^ a b “Avianca cumple 90 años” (bằng Spanish). Avianca. 12 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2009.
- ^ a b Avianca (4 tháng 4 năm 2010). “Nace una historia con alas” (.htm) (bằng Spanish). Bogotá, D.C. (Colombia): Avianca.