Bogotá

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bogotá
Hình ảnh Bogotá
Hình ảnh Bogotá
Lá cờ Bogotá
Lá cờ
Con dấu chính thức của Bogotá
Con dấu
Huy hiệu của Bogotá
Huy hiệu
Khẩu hiệu: Bogotá, Infinitas Posibilidades
Bogotá, tiềm năng vô tận
Vị trí của Bogotá trong Colombia
Vị trí của Bogotá trong Colombia
Tọa độ: 4°35′56″B 74°04′51″T / 4,5988888888889°B 74,080833333333°T / 4.5988888888889; -74.080833333333 sửa dữ liệu
Quốc gia Colombia
Tỉnh Bogotá, D.C.*
Thành lập 6 tháng 8 năm 1538
Chính quyền
 - Thị trưởng Gustavo Petro
Diện tích
 - Thành phố 1.587 km² (613 mi²)
 - Đô thị 307.36 km² (118,67 mi²)
Độ cao 2.625 m (8.612 ft)
Dân số (2013) [1]
 - Thành phố 7.674.366 Hạng 1
 - Mật độ 4.800/km² (13.000/mi²)
 - Vùng đô thị 10.763.453
Múi giờ UTC−05:00 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa Dubai, Cádiz, Tegucigalpa, Luân Đôn, Torino, Miami sửa dữ liệu
HDI (2011) 0,904 – rất cao
*Bogotá trực thuộc và là thủ phủ của tỉnh Cundinamarca, nhưng vì là Quận thủ đô nên được xem là một tỉnh riêng.
Website:
City Official Site
Mayor Official Site
Bogotá Tourism

Bogotá, tên chính thức Bogotá, D.C. (D.C. viết tắt của Distrito Capital, "quận thủ đô" hay "đặc khu") là thủ đô của Colombia, và cũng là thành phố lớn nhất quốc gia này với dân số 7,363,782 (năm 2010).[1] Từ năm 1991 đến 2000, thành phố còn có tên gọi khác là Santafé de Bogotá. Bên cạnh vai trò thủ đô, Bogotá còn là thủ phủ của khu hành chính Cundinamarca. Nếu tính cả các khu vực đô thị lân cận, thành phố Bogotá lên đến gần 11 triệu người.

Về diện tích, Bogotá là thành phố lớn nhất ở Colombia, và là một trong số các thành phố lớn nhất Mỹ Latinh. Nằm ở độ cao 2.625 mét (8.612 ft), Bogotá là thủ đô cao thứ 3 của Nam Mỹ sau Quito (Ecuador) và La Paz (Bolivia).[2] Với nhiều trường đại học và thư viện, Bogotá còn được xem là "Athens của Nam Mỹ".[3] Bogotá cũng sở hữu vùng đất moorland lớn nhất thế giới, nằm ở khu Sumapaz.[4] Thành phố xếp hạng 54 theo Chỉ số các thành phố toàn cầu năm 2010,[5] và nằm trong hạng Beta+ trong danh sách thành phố toàn cầu theo GaWC.[6]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Lịch sử Bogotá

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Bogotá nằm ở phía tây của Sabana de Bogotá, ở độ cao 2640 m trên mực nước biển.[2] Nó nằm trên một cao nguyên của dãy Andes.

Bogotá có khí hậu cao nguyên cận nhiệt đới theo phân loại của Köppen (kí hiệu Cwb). Nhiệt độ trung bình là 14,5 °C (58 °F),[7] và nó dao động từ 4 đến 19 °C (39 đến 66 °F) trong những ngày có tuyết nhiều, đến 10 đến 18 °C (50 đến 64 °F) trong những ngày có mưa lớn. Các mùa mưa và khô xen kẽ quanh năm. Các tháng khô nhất là 12, 1, 7 và 8. Tháng ấm nhất là tháng 3 với nhiệt độ cao nhất 19,7 °C (67,5 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]. Đêm lạnh nhất trong tháng 1 với nhiệt độ trung bình 7,6 °C (45,7 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] trong thành phố; sương giá xuất hiện rất thường xuyên vào sáng sớm, xảy ra 220 trong năm,[8] trong khi các ngày nắng khá bất thường.[8]

Nhiệt độ cao nhất chính thức được ghi nhận trong thành phố là 24,5 °C (76 °F),[9] và thấp nhất là Lỗi Lua trong Mô_đun:Convert tại dòng 304: attempt to compare number with nil..[9]

Các tháng mùa mưa là tháng 4, 5, 9, 10 và 11 trong đó nhiều ngày có mây, với nhiệt độ tốt đa 18 °C (64 °F) và thấp là 7 °C (45 °F).

Dữ liệu khí hậu của Observatorio Meteorológico Nacional, Bogotá D.C. (1971–2000)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 26,4 25,2 26,6 24,4 25,0 28,6 25,0 23,3 26,0 25,1 25,6 24,4 28.6
Trung bình cao °C (°F) 20.2 20.3 20.4 20.1 20.0 19.2 18.6 18.8 19.2 19.5 19.6 19.9 19,6
Trung bình ngày, °C (°F) 14,3 14,5 14,9 14,9 15,0 14,5 14,6 14,1 14,3 14,3 14,4 14,6
Trung bình thấp, °C (°F) 7.6 8.4 9.5 9.7 9.7 9.5 9.2 8.9 8.7 9.0 9.2 8.0 8.95
Thấp kỉ lục, °C (°F) −1,5 −5,2 −0,4 0,2 0,2 1,1 0,4 0,4 0,3 1,8 0,5 −1,1 −5.2
Giáng thủy mm (inches) 50
(1.97)
68
(2.68)
91
(3.58)
135
(5.31)
120
(4.72)
54
(2.13)
35
(1.38)
45
(1.77)
70
(2.76)
137
(5.39)
127
(5)
81
(3.19)
1.013
(39,88)
độ ẩm 75 76 75 77 77 75 74 74 75 76 77 76 76
Số ngày mưa TB (≥ 1 mm) 9 12 14 18 19 17 15 14 16 21 16 11 182
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 156 128 107 88 83 94 114 117 109 96 103 138 1.328
Nguồn: Instituto de Hidrología, Meteorología y Estudios Ambientales (IDEAM)[9]

Không gian đô thị[sửa | sửa mã nguồn]

Carrera Séptima (Seventh Avenue)

Bogotá có 20 khu, những khu vực có kinh tế phát triển nằm về phía bắc và đông bắc, gần các chân đồi của Eastern Cordillera. Các khu vực nghèo hơn nằm về phía nam và đông nam.

Nhân chủng học[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử dân số
Năm Dân số Tỉ lệ
1775 16.233 —    
1800 21.964 +35.3%
1832 28.341 +29.0%
1870 40.883 +44.3%
1912 121.257 +196.6%
1918 143.994 +18.8%
1928 235.702 +63.7%
1938 325.650 +38.2%
1951 715.250 +119.6%
1964 1.697.311 +137.3%
1973 2.855.065 +68.2%
1985 4.236.490 +48.4%
1993 5.484.244 +29.5%
1999 6.276.428 +14.4%
2005 6.840.116 +9.0%
2010 7.363.782 +7.7%
2012 7.571.345 +2.8%
[10]

Là thành phố lớn nhất và đông dân nhất Colombia, Bogotá có 6.778.691 cư dân (thống kê 2005),[11] với mật độ dân số khoảng 4.310 người/km2. Chỉ có 15.810 người sống trong các vùng nông thôn của thủ đô. 47,5% dân số là nam và 52,5% nữ.

Tội phạm[sửa | sửa mã nguồn]

Bogotá có những bước cải tiến lớn trong việc thay đổi tỷ lệ tội phạm, với hình ảnh là thành phố có tỷ lệ tội phạm được xếp trong nhóm cao nhất thế giới trong thập niên 1990.[12] Năm 1993 có 4.352 vụ giết người có chủ ý chiếm tỷ lệ 81/100.000 dân;[13] năm 2007, Bogotá có 1.401 vụ ám sát với tỷ lệ 19/100.000 dân, và đã giảm xuống còn 16,9/100.000 dân năm 2012 (thấp nhất kể từ năm 1983)[14] [15] Thành công này là kết quả của một chính sách an ninh tích hợp được gọi là "Comunidad Segura", lần đầu tiên được thông qua vào năm 1995 và tiếp tục được thực thi.[16]

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Hàng không[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay chính của Bogotá là sân bay quốc tế El Dorado, nằm ở phía tây của trung tâm thành phố, ở cuối đại lộ El Dorado. Do vị trí gần trung tâm ở Colombia và Mỹ Latin, nó là một trung tâm vận chuyển của các chuyến bay quốc tế và nội địa.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Censo General 2005”. Tổng cục Thống kê Hành chính Quốc gia Colombia (DANE). Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2014. 
  2. ^ a ă “Bogotá una ciudad Andina” (bằng tiếng Tây Ban Nha). la Alcaldía Mayor de Bogotá. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2010. 
  3. ^ “Athens of South America”. Revista. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2010. 
  4. ^ “Moors in Latin America”. Samual Calde.com. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2010. 
  5. ^ “The Global Cities Index 2010”. foreignpolicy.com. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2011. 
  6. ^ GaWC. “The World According to GaWC 2008”. lboro.ac.uk. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2011. 
  7. ^ “Respuestas fisiológicas de los niños al ejercicio ante las variaciones climáticas en Bogotá” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Universidad Pedagógica Nacional. 2008. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2008. 
  8. ^ a ă “Weatherbase: Historical Weather for Bogota, Colombia”. Weatherbase. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2011. 
  9. ^ a ă â “Promedios 71-00” (bằng tiếng Tây Ban Nha). IDEAM. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2011. 
  10. ^ “Microsoft Word - PerfilMunicipal.doc” (PDF). Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2013. 
  11. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên 2005_Census
  12. ^ “Bogotá's lesson in crime fighting”. Comunidad Segura. 2005. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2008. 
  13. ^ “Seguridad, ciudadanía y políticas públicas en Bogotá” (bằng tiếng Tây Ban Nha). IRG. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2008. 
  14. ^ “Homicidios” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). El Tiempos. tr. 36. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2008. 
  15. ^ “Homicidios” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Instituto Nacional de Medicina Legal y Ciencias Forenses. tr. 36. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2008. 
  16. ^ http://www.eltiempo.com/colombia/bogota/ARCHIVO/ARCHIVO-9100821-0.pdf
Biểu đồ gió Cota Chía La Calera Biểu đồ gió
Mosquera B Choachí
T    Bogotá, (Quận thủ đô)    Đ
N
Tequendama Soacha Chipaque
Enclave: {{{enclave}}}