São Paulo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
São Paulo
Toàn cảnh São Paulo
Lá cờ São Paulo
Lá cờ
Huy hiệu của São Paulo
Huy hiệu
Biệt danh: Xứ DrizzleSampa
Khẩu hiệu: "Non dvcor, dvco"  (Latinh)
"Tôi không bị chỉ huy, tôi là người chỉ huy"
Vị trí tại bang São Paulo.
Vị trí tại bang São Paulo.
Tọa độ: 23°47′N 46°58′T / 23,783°N 46,967°T / -23.783; -46.967
Quốc gia Brasil Brasil
Vùng Đông Nam
Bang São Paulo
Thành lập 4 tháng 2 năm 1554 sửa dữ liệu
Đặt theo tên Sứ đồ Phaolô sửa dữ liệu
Chính quyền
 - Thị trưởng Gilberto Kassab (DEM)
Diện tích
 - Thành phố 1.522,989 km² (588 mi²)
 - Vùng đô thị 8.051 km² (3.108,5 mi²)
Độ cao 760 m (2.493,4 ft)
Dân số (2006)
 - Thành phố 11.016.703
 - Mật độ 7.233/km² (18.733,4/mi²)
 - Vùng đô thị 19,677,506
 - Mật độ vùng đô thị 2.277/km² (5.897,4/mi²)
Múi giờ UTC-3 (UTC-3)
 - Mùa hè (DST) UTC-2 (UTC-2)
Thành phố kết nghĩa La Paz, Abidjan, Funchal, Ma Cao, Mendoza, Argentina, Torreón, Alta Floresta, Amman, Asunción, Bamako, Barcelona, Budapest, Buenos Aires, Chicago, Cluj-Napoca, Coimbra, Córdoba, Tây Ban Nha, Damas, Yerevan, Góis (đô thị), La Habana, La Plata, Lima, Q206933[?], Lisboa, Luanda, Milano, Miami, Montevideo, Naha, Ōsaka (thành phố), Bắc Kinh, Q2201876[?], San Cristóbal de La Laguna, Seoul, Thượng Hải, Tel Aviv, Toronto, Q159273[?], Santiago de Compostela, Leipzig sửa dữ liệu
HDI (2000) 0.841 – high
Website: São Paulo

São Paulo (phát âm IPA: [sɐ̃w̃ 'paw.lu]; tiếng Bồ Đào Nha đọc gần như "xao pao-lu", có nghĩa là "Thánh Phaolô") là thủ phủ của bang São Paulo ở phía đông nam Brasil. Địa điểm: 23°32′36″N, 46°37′59″T, cách Rio de Janeiro 400 km và cách thủ đô liên bang, Brasília, 1030 km. Đây là thành phố lớn nhất tại Brasil. Diện tích thành phố 1.523 km² [1] và dân số hơn 11 triệu người [2] (2006 IBGE estimate), là thành phố đông dân nhất ở Nam Bán Cầu [2] và là một Thành phố toàn cầu.

19 triệu người sông ở Vùng đô thị Đại São Paulo (Região Metropolitana) khiến cho vùng đô thị này là 1 trong 5 vùng đô thị đông dân nhất thế giới. Nếu tính cả các vùng đô thị kề đấy vào số liệu thống kê như: Baixada Santista, São José dos Campos, Campinas, Sorocaba... thì Vùng đô thị mở rộng (Complexo Metropolitano Estendido) nữa thì có gần 29 triệu dân, chỉ xếp sau vùng đô thị Tokyo với 35 triệu dân. Bang São Paulo cũng là một bang đông dân với dân số 40 triệu.

Dân São Paulo được gọi là paulistanos. Khẩu hiệu của thành phố là Non ducor, duco, trong tiếng Latin có nghĩa "Tôi không bị dẫn đầu, tôi mới là dẫn đầu".

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của São Paulo (Mir. de Santana) 1961–1990
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 34.2 34.7 33.5 31.4 29.7 28.6 29.3 33.0 35.2 34.5 35.3 33.5 35,3
Trung bình cao °C (°F) 27.3 28.0 27.2 25.1 23.0 21.8 21.8 23.3 23.9 24.8 25.9 26.3 24,9
Trung bình ngày, °C (°F) 22.1 22.4 21.8 19.7 17.4 16.3 15.8 17.1 17.9 19.0 20.2 21.1 19,2
Trung bình thấp, °C (°F) 18.7 18.8 18.2 16.3 13.8 12.4 11.7 12.8 13.9 15.3 16.6 17.7 15,5
Thấp kỉ lục, °C (°F) 11.9 12.4 12.0 6.8 3.7 4.2 1.5 3.4 3.5 7.0 7.0 10.3 1,5
Giáng thủy mm (inches) 237.4
(9.346)
221.5
(8.72)
160.5
(6.319)
72.6
(2.858)
71.4
(2.811)
50.1
(1.972)
43.9
(1.728)
39.6
(1.559)
70.7
(2.783)
126.9
(4.996)
145.8
(5.74)
200.7
(7.902)
1.441,0
(56,732)
độ ẩm 80 79 80 80 79 78 77 74 77 79 78 80 78,4
Số ngày mưa TB(≥ 1.0 mm) 15 14 11 7 6 4 4 4 7 10 11 14 107
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 170.6 162.2 167.1 165.8 182.3 172.6 187.1 175.3 152.6 153.9 163.0 150.8 2.003,3
Nguồn: INMET[3]

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đại lộ Berrini: trung tâm tài chính mới của São Paulo

São Paulo là một trong những trung tâm tài chính quan trọng nhất của Mỹ Latin. Thành phố có nhiều trụ sở các công ty Đức hơn bất cứ thành phố nào bên ngoài Đức[cần dẫn nguồn]. GDP của São Paulo khoảng 260 tỷ USD năm 2006. Sở giao dịch chứng khoán của São Paulo là Bovespa, trong khi futures exchangeBM&F. Các quận trung tâm của thành phố nằm ở những khu vực quanh Avenida Paulista và ở Centro Velho (Trung tâm Cũ). Các quận quan trọng khác về kinh doanh nằm ở các boroughs Pinheiros và Santo Amaro, bao gồm large artery Faria Lima.

Có một số vùng đặc biệt như Bom Retiro và Brás (các quận bán sỹ quần áo), Consolação (thiết bị chiếu sáng), Rua Santa Ifigênia (phụ tùng điện và điện tử), Rua Teodoro Sampaio (thiết bị âm nhạc và nội thấtt), the posh Rua Oscar Freire (designer and label stores), Avenida Europa (xe hơi sang trọng) và Rua Vinte Cinco de Março đông đúc. São Paulo có một số công ty truyền hình và quảng cáo lớn.

Trong những năm qua, São Paulo đã trở thành một nơi tổ chức các sự kiện và các hội chợ lớn, từ khoa học đến nghệ thuật trong nước và quốc tế như:

Đã có sự chuyển dịch lớn trong cơ cấu kinh tế của thành phố, từ cơ sở công nghiệp chuyển qua dịch vụ và công nghệ. Các nhành sử dụng nhiều lao động đã được chuyển qua các ngành có hàm lượng công nghệ cao, nhiều trường đại học đã được thành lập, nhiều cơ sở giải trí, mua sắm, dịch vụ du lịch cũng được xây dựng.

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Một vài hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bản mẫu:Por "Área Territorial Oficial", Orcamento e Gestão, Accessed Sep 16 2006
  2. ^ [1]
  3. ^ “NORMAIS CLIMATOLÓGICAS DO BRASIL 1961-1990” (bằng Portuguese). Instituto Nacional de Meteorologia. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Trang chính thức
Trang khác
Câu chuyện mới