Vùng đô thị Chicago

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vùng đô thị Chicago
Chicago-Naperville-Joliet-Gary, IL-IN-WI MSA
Chicago-Naperville-Michigan City, IL-IN-WI CSA
Hình màu mô phỏng Vùng đô thị Chicago do vệ tính của NASA chụp.
Hình màu mô phỏng Vùng đô thị Chicago do vệ tính của NASA chụp.
Vùng thống kê đô thị 10 quận thuộc 3 tiểu bang
Vùng thống kê đô thị 10 quận thuộc 3 tiểu bang
Tọa độ: 41°54′B 87°39′T / 41,9°B 87,65°T / 41.9; -87.65 sửa dữ liệu
Quốc gia Hoa Kỳ
Các tiểu bang  - Illinois
 - Indiana
 - Wisconsin
TP lớn nhất Chicago
Các TP khác
Diện tích
 - MSA 7.214 mi² (18.684,2 km²)
 - CSA 8.489 mi² (21.986,4 km²)
Độ cao [1] 577–1.730 ft (176–527 m)
Dân số (Ước tính 2007.)[2]
 - Mật độ 1.318/mi² (509/km²)
 - Đô thị 8,150,000 (hạng 3)
 - MSA 9.524.673 (hạng 3)
 - CSA 9.785.747 (hạng 3])
  MSA/CSA = 2007, Urban = 2000
Múi giờ CT (UTC-6)
 - Mùa hè (DST) CDT (UTC-5)
Mã điện thoại 312, 773, 708, 219, 847, 630, 224, 262

Vùng đô thị Chicago hay còn được gọi là Chicagoland là một vùng đô thị có liên hệ với thành phố Chicago và các vùng ngoại ô của nó. Khu vực này liên hệ mật thiết với thành phố về văn hóa, kinh tế, xã hội. Có một vài định nghĩa cho vùng này. Hai định nghĩa thông thường nhất là vùng nằm dưới thẩm quyền của Cục Qui hoạch vùng đô thị Chicago (Chicago Metropolitan Agency for Planning), và vùng được định nghĩa bởi Cục Quản lý và Ngân sách liên bang (OMB) là Vùng thống kê đô thị (MSA) Chicago-Naperville-Joliet-Gary, IL-IN-WI.

Vùng đô thị này có thể bao gồm những khu vực bên ngoài vùng thống kê đô thị, một phần của vùng thống kê kết hợp (CSA) lớn hơn. Phần vùng thuộc Indiana được biết như Tây Bắc Indiana, và phần thuộc Wisconsin được biết như Quận Kenosha. Vùng đô thị Chicago đôi khi được xếp chung với MilwaukeeRacine của Wisconsin tạo thành một đại vùng đô thị (megalopolis), từ từ mở rộng về các trung tâm đô thị lân cận như Rockford, South Bend, Benton Harbor, Janesville, và Madison.

Các định nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Cục qui hoạch vùng đô thị Chicago[sửa | sửa mã nguồn]

Cục Qui hoạch Vùng đô thị Chicago (CMAP) có trách nhiệm về cơ cấu giao thông, sử dụng đất, và kế hoạch phát triển kinh tế dài hạn cho vùng nằm dưới thẩm quyền của nó.[3] Vùng này có dân số 8,15 triệu (theo điều tra dân số năm 2000).[4] Nó bao gồm 7 quận trong tiểu bang Illinois:

Vùng thống kê đô thị[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng thống kê đô thị Chicago (MSA) ban đầu do Cục điều tra dân số Hoa Kỳ đặt ra năm 1950 và gồm có các quận của Illinois: Cook, DuPage, Kane, Lake, và Will cùng với Quận Lake của Indiana. Khi các quận xung quanh có mật độ dân số gia tăng và số cư dân của chúng có việc làm bên trong Quận County, các quận này hội đủ điều kiện của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ để được tính vào vùng thống kê đô thị. Vùng thống kê đô thị Chicago là vùng thống kê đô thị lớn thứ ba tại Hoa Kỳ với dân số 9.524.673 (ước tính 2007).[5]

Vùng thống kê đô thị được chia thành những phân khu: Phân vùng đô thị Chicago-Naperville-Joliet, IL, gần như tương ứng với vùng trách nhiệm của Cục qui hoạch vùng đô thị Chicago (CMAP), Phân vùng đô thị Gary, IN bao gồm các quận của Indiana là Lake và Porter cũng như hai quận xung quanh, và Phân vùng đô thị Lake County-Kenosha County, IL-WI. Thành phần của Vùng thống kê đô thị và dân số năm 2007 của chúng[5] are:

Quang cảnh chính của Chicago

Vùng thống kê kết hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Cục Quản lý và Ngân sách cũng định nghĩa một vùng khá lớn hơn gọi là Vùng thống kê kết hợp (CSA), kết hợp những vùng đô thị Chicago, Thành phố Michigan (tại Indiana), và Kankakee (tại Illinois). Vùng này đại diện cho sự mở rộng tập trung thị trường lao động cho toàn vùng. Vùng thống kê kết hợp mà Vùng đô thị Chicago là một bộ phận, có dân số 9.745.165 (tính đến năm 2007).[5]

Chicagoland[sửa | sửa mã nguồn]

Có những quan điểm khác nhau về ranh giới của vùng đô thị Chicago và vùng Chicagoland (Bấm vào hình để xem chi tiết)

"Chicagoland" là tên gọi không chính thức cho vùng đô thị Chicago metropolitan, chính yếu được những người giữ tác quyền, các hãng quảng cáo và thông tín viên giao thông sử dụng. Không có định nghĩa chính xác nào về thuật từ "Chicagoland," mà có thể vùng này lớn hơn vùng thống kê đô thị và bao gồm những phần của vùng thống kê kết hợp (CSA).

Địa lý Chicago[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Địa lý Chicago

Thành phố Chicago nằm trong Bình nguyên Chicago, một vùng rộng và bằng phẳng. Một ít ngọn đồi thấp ở đây là đồi cát. Phía bắc Bình nguyên Chicago là những dốc đứng và khe sâu chạy dọc theo Hồ Michigan. Dọc theo bờ phía nam của Binh nguyên Chicago có những đụm cát chạy dọc theo hồ nhưng không có dốc đứng. Những đụm cát cao nhất có thể lên đến gần 200 ft và được tìm thấy tại Bờ hồ Quốc gia Đụn cát Indiana. Vây quanh bình nguyên thấp là những mãng băng tích trong các khu ngoại ô tây và nam. Các khu vực này cao hơn và đồi núi hơn Bình nguyên Chicago. Một phân tuyến lục địa chạy qua vùng Chicago.

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng điều tra dân số 1 tháng 7 năm 2007 Điều tra dân số 2000 Điều tra dân số 1990 Điều tra dân số 1980 Điều tra dân số 1970 Điều tra dân số 1960 Điều tra dân số 1950
Chicago- Naperville- Joliet, IL-IN-WI 9.524.673 9.098.316 8.065.633 7.869.542 7.612.314 6.794.461 5.495.364
Quận Cook, Illinois 5.285.107 5.376.741 5.105.067 5.253.655 5.492.369 5.129.725 4.508.792
Quận DeKalb, Illinois 103.729 88.969 77.932 74.624 71.654 51.714 40.781
Quận DuPage, Illinois 929.192 904.161 781.666 658.835 491.882 313.459 154.599
Quận Grundy, Illinois 47.144 37.535 32.337 30.582 26.535 22.350 19.217
Quận Kane, Illinois 501.021 404.119 317.471 278.405 251.005 208.246 150.388
Quận Kendall, Illinois 96.818 54.544 39.413 37.202 26.374 17.540 12.115
Quận Lake, Illinois 710.241 644.356 516.418 440.372 382.638 293.656 179.097
Quận McHenry, Illinois 315.943 260.077 183.241 147.897 111.555 84.210 50.656
Quận Will, Illinois 673.586 502.266 357.313 324.460 249.498 191.617 134.336
Quận Jasper, Indiana 32.275 30.043 24.960 26.138 20.429 18.842 17.031
Quận Lake, Indiana 492.104 484.564 475.594 522.965 546.253 513.269 368.152
Quận Newton, Indiana 14.014 14.566 13.551 14.844 11.606 11.502 11.006
Quận Porter, Indiana 160.578 146.798 128.932 119.816 87.114 60.279 40.076
Quận Kenosha, Wisconsin 162.921 149.577 128.181 123.137 117.917 100.615 75.238

Khi Vùng đô thị Chicago phát triển, thêm nhiều quận được dùng đến từng phần hay toàn phần cho việc thống kê điều tra dân số mỗi 10 năm 1 lần.

Giá trị nhà ở trung bình[sửa | sửa mã nguồn]

Theo tạp chí Chicago tháng 10 năm 2007, giá nhà trung bình của các thành phố, thị trấn như sau:

Các thành phố, thị trấn tự quản[sửa | sửa mã nguồn]

Trên 1.000.000 người[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoại ô trên 100.000 người[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoại ô trên 60.000 người[sửa | sửa mã nguồn]

Các khu đô thị trong vùng thống kê kết hợp Chicago[sửa | sửa mã nguồn]

Địa phận mở rộng của Vùng thống kê kết hợp Chicago gồm 16-quận (màu đen) và 16 quận có ranh giới với Vùng thống kê kết hợp Chicago (màu xám), cùng với các quận được phân thành những tiểu phân vùng dân sự (minor civil division). Tại Illinois và Indiana, các xã (Hoa Kỳ) là những đơn vị hành chánh tiếp nối giữa quận và đô thị tự quản.

Trong ranh giới của Vùng thống kê kết hợp Chicago gồm 16 quận có khu đô thị Chicago cũng như 27 khu đô thị và tiểu đô thị nhỏ hơn. Khoảng ngắn nhất là chỉ khoảng cách nhỏ nhất giữa các khu đô thị hay khu tiểu đô thị đã ghi và khu đô thị Chicago. Ghi chú: UAkhu đô thịUCkhu tiểu đô thị

Hạng Khu đô thị Loại Dân số
(điều tra dân số 2000)
Diện tích đất
(km²)
Khoảng ngắn nhất
(km)
1 Chicago-Aurora-Elgin-Joliet-Waukegan, IL-IN UA 8.307.904 5.498,1 n/a
2 Round Lake Beach-McHenry-Grayslake, IL-WI^ † UA 226.848 344,9 2
3 Kenosha, WI † UA 110.942 109,2 1
4 Michigan City-LaPorte, IN-MI^^ † UA 66.199 86,1 3
5 Kankakee-Bradley-Bourbonnais, IL UA 65.073 71,5 >10
6 DeKalb-Sycamore, IL UA 55.805 46,3 >10
7 Woodstock, IL † UC 20.219 21,1 4
8 Morris, IL UC 13.927 19,3 >10
9 Sandwich, IL^^^ UC 12.248 23,9 >10
10 Braidwood-Coal City, IL UC 11.607 19,5 >10
11 Harvard, IL UC 8.575 13,3 >10
12 Lakes of the Four Seasons, IN † UC 8.450 12,5 4
13 Lowell, IN UC 7.914 15,8 >10
14 Wilmington, IL UC 7.107 20,8 >10
15 Manteno, IL UC 7.106 9,4 >10
16 Marengo, IL UC 6.854 8,6 >10
17 Rensselaer, IN UC 6.096 10,9 >10
18 Plano, IL † UC 5.911 6,5 3
19 Genoa, IL UC 5.137 5,5 >10
20 Genoa City, WI-IL^^^^ † UC 5.126 12,5 >10
21 Westville, IN UC 5.077 4,4 >10
22 Hebron, IN UC 4.150 11,7 >10
23 Momence, IL UC 3.711 9,7 >10
24 Peotone, IL † UC 3.358 3,5 9
25 Wonder Lake, IL † UC 2.798 2,0 5
26 Monee, IL † UC 2.787 3,7 3
27 Xã Union, IN † UC 2.593 4,9 1
28 Hampshire, IL † UC 2.591 2,0 6

Các khu trước đây là khu đô thị như Aurora, Elgin, Joliet, và Waukegan đã bị nhập vào Khu đô thị Chicago kể từ lần điều tra dân số năm 2000.

† Các khu đô thị và tiểu đô thị này có lẽ sẽ được nhập vào Khu đô thị Chicago vào năm 2010.

^ Khu đô thị Round Lake Beach-McHenry-Grayslake, IL-WI mở rộng vào quận Walworth, WI mà quận này nằm (hiện nay) bên ngoài Vùng thống kê kết hợp Chicago.

^^ Khu đô thị Thành phố Michigan City-LaPorte, IN-MI kéo dài vào Quận Berrien, MI mà quận này nằm (hiện nay) bên ngoài Vùng thống kê kết hợp Chicago.

^^^ Khu đô thị The Sandwich, IL kéo dài vào Quận LaSalle, IL mà quận này nằm (hiện nay) bên ngoài Vùng thống kê kết hợp Chicago.

^^^^ Khu đô thị Thành phố Genoa, WI-IL kéo dài vào Quận Walworth, WI mà quận này nằm (hiện nay) bên ngoài Vùng thống kê kết hợp Chicago.

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Các sân bay chính[sửa | sửa mã nguồn]

Đường sắt nội thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Các chuyến tàu của Thẩm quyền Trung chuyển Chicago, được dân đia phương gọi là "the L", phục vụ Chicago và các khu ngoại ô lân cận
  • Công ty đường sắt nội thành vùng Đông Bắc Illinois hay được biết đến là Metra:
    • 4 tuyến phục vụ miền nam quận Cook và quận Will
    • 3 tuyến phục vụ miền tây quận Cook, quận DuPage, và quận Kane
    • 1 tuyến phục vụ tây bắc quận Cook và quận McHenry
    • 3 tuyến phục vụ miền bắc quận Cook và quận Lake với 1 tuyến nối đến Kenosha, Wisconsin
  • Tuyến South Shore chia sẻ các tuyến xe điện của Metra và nối liền Chicago đến Gary, Thành phố Michigan và kết thúc tại South Bend, Indiana.

Các xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Các hành lang giao thông chính[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài Chicago Loop, khu đô thị Chicago là nơi có một số hành lang giao thông tiểu vùng quan trọng cho các hoạt động thương mại trong đó có:

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sears Tower là điểm cao nhất tại cả vùng đô thị Chicago và tiểu bang Illinois
  2. ^ July 1, 2007 est. by Census Bureau
  3. ^ Chicago Metropolitan Agency for Planning
  4. ^ Chicago Area Transportation Study - Regional Information
  5. ^ a ă â Vùng thống kê đô thị bao phủ diện tích 7.214 dặm vuông mặt đất và 2.367 dặm vuông mặt nước. The total area of the MSA is 9,581 sq. mi.U.S. Census Bureau - 2006 population estimates for combined statistical areas and their components

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]