Vùng đô thị

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại Tokyo là một vùng đô thị đông dân nhất thế giới với dân số khoảng 35 triệu dân.

Một vùng đô thị là một trung tâm đông dân số bao gồm một đại đô thị và các vùng phụ cận nằm trong phạm vi ảnh hưởng của đô thị này hay nói cách khác là vùng gồm có hơn một thành phố trung tâm gần sát nhau và vùng nằm trong phạm vi ảnh hưởng của các thành phố trung tâm này. Một hai nhiều thành phố lớn có thể phục vụ như một trung tâm hay các trung tâm cho toàn vùng. Thông thường vùng đô thị được đặt tên theo tên thành phố trung tâm lớn nhất hoặc quan trọng nhất trong vùng.

Danh sách những vùng đô thị tại nước Đức[sửa | sửa mã nguồn]

Khi so sánh những vùng đô thị nên để ý là ranh giới một vùng còn tùy theo cái nhìn của các đoàn thể. Cho nên các con số về số dân trên lãnh thổ, sức mạnh về kinh tế chỉ là tương đối.

Vùng đô thị triệu người dân 2008 Diện tích theo km² Số người mỗi km² Thành phố lớn Bang Vùng đô thị Âu châu từ
Rhein-Ruhr 11,69 7110 1644 Köln, Dortmund, Düsseldorf, Essen, Duisburg, Bochum, Wuppertal, Bonn, Gelsenkirchen, Mönchengladbach, Krefeld, Oberhausen, Hagen, Hamm Nordrhein-Westfalen 1995
Berlin/Brandenburg 6,00 30370 196 Berlin, Potsdam, Cottbus, Brandenburg an der Havel, Frankfurt (Oder) Berlin, Brandenburg 1995
Rhein-Main 5,52 14800 373 Frankfurt am Main, Wiesbaden, Mainz, Darmstadt, Offenbach am Main, Hanau, Aschaffenburg Bayern, Hessen, Rheinland-Pfalz 1995
Stuttgart 5,29 15400 343 Stuttgart, Heilbronn, Reutlingen, Esslingen am Neckar, Tübingen, Ludwigsburg Baden-Württemberg 1995
München 5,60 27700 202 München, Augsburg, Ingolstadt, Landshut, Rosenheim Bayern 1995
Mitteldeutschland 2,40 12000 200 Leipzig, Dresden, Chemnitz, Halle (Saale), Magdeburg, Erfurt, Jena, Weimar, Gera Sachsen, Sachsen-Anhalt, Thüringen 1997
Hamburg 4,29 19800 216 Hamburg, Lübeck, Lüneburg, Neumünster, Norderstedt, Wismar Hamburg, Mecklenburg-Vorpommern, Niedersachsen, Schleswig-Holstein 1995
Hannover-Braunschweig-
Göttingen-Wolfsburg
3,88 18901 205 Hannover, Braunschweig, Göttingen, Wolfsburg, Salzgitter, Hildesheim, Celle Niedersachsen 2005
Nürnberg 3,60 20544 175 Nürnberg, Fürth, Erlangen, Bayreuth, Bamberg, Hof (Saale) Bayern 2005
Bremen-Oldenburg 2,73 13749 199 Bremen, Oldenburg, Delmenhorst, Bremerhaven, Wilhelmshaven Bremen, Niedersachsen 2005
Rhein-Neckar 2,36 5638 419 Mannheim, Ludwigshafen am Rhein, Heidelberg, Worms, Neustadt an der Weinstraße Baden-Württemberg, Hessen, Rheinland-Pfalz 2005
Deutschland 82,00 357111 229

Các vùng đô thị của Đức, ngoại trừ vùng Rhein-Ruhr, so sánh quốc tế thì tương đối ít người ở. 6 vùng có số dân còn ít hơn là con số trung bình của cả nước là 229 người dân mỗi cây số vuông. Cho nên khi so sánh trên phương diện quốc tế, mà không nêu lên những chi tiết cụ thể, thì không có ý nghĩa cho lắm.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]