Rio de Janeiro

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rio de Janeiro
Lá cờ Rio de Janeiro
Lá cờ
Con dấu chính thức của Rio de Janeiro
Con dấu
Huy hiệu của Rio de Janeiro
Huy hiệu
Biệt danh: Cidade Maravilhosa ("Thành phố Tuyệt vời") hay, Rio
Vị trí của Rio de Janeiro
Vị trí của Rio de Janeiro
Tọa độ: 22°54′30″N 43°11′47″T / 22,90833°N 43,19639°T / -22.90833; -43.19639
Quốc gia Cờ của Brasil Brasil
Vùng Đông Nam
Bang Rio de Janeiro
Thành lập 11 tháng 3 năm 1565 sửa dữ liệu
Chính quyền
 - Thị trưởng César Maia (Democrats)
Diện tích
 - Thành phố 1.260 km² (486,5 mi²)
Dân số (2007)
 - Thành phố 6.093.472
 - Mật độ 4.781/km² (12.382,7/mi²)
 - Vùng đô thị 11.714.000
Múi giờ UTC-3 (UTC-3)
 - Mùa hè (DST) UTC-2 (UTC-2)
Thành phố kết nghĩa Ahmedabad, Amsterdam, Athena, Atlanta, Barcelona, Batangas, Batumi, Baku, Bắc Kinh, Beirut, Bucharest, Buenos Aires, Busan, Cabo Frio, Caracas, Casablanca, Cuzco, Dubai, Durban, Genève, Guimarães, La Habana, Istanbul, Jeddah, Jerusalem, Jounieh, Cao Hùng, Kiev, Kobe, La Paz, Lagos, Lisboa, Liverpool, Madrid, Managua, Manaus, Maputo, Thành phố México, Montpellier, Natal, Rio Grande do Norte, Newark, New Jersey, Nice, Niterói, Oklahoma City, Paola, Póvoa de Varzim, Puerto Varas, Ramallah, Ramat Gan, Rufisque, Sankt-Peterburg, Saint-Tropez, Santa Cruz de Tenerife, Santo Domingo, Seoul, Tel Aviv, Tunis, Vancouver, Vila Nova de Gaia, Warszawa, Yerevan, Nairobi, Nantes, Santo Tirso (đô thị), Miami, Teresópolis, Adelaide sửa dữ liệu
HDI (2000) 0.842 – high
Website: Rio de Janeiro City
Rio de Janeiro 1895

Rio de Janeiro (phát âm IPA [ˈʁiu dʒi ʒaˈneiɾu]; theo tiếng Bồ Đào Nha nghĩa là "sông tháng Giêng") là thành phố tại bang cùng tên (Bang Rio de Janeiro) ở phía nam của Brasil với diện tích 1260 km² và dân số là 5.613.000 người. Thành phố này đã từng là thủ đô của Brasil giai đoạn 1763-1960 và của Đế quốc Bồ Đào Nha từ 1808-1821. Thành phố thường được gọi tắt là Rio và nickname là A Cidade Maravilhosa (thành phố kỳ diệu). Vùng đô thị Rio de Janeiro có dân số lên đến 11.620.000 dân.

Thành phố này nổi tiếng với phong cảnh tự nhiên, các lễ hội carnival và nhạc samba và các loại hình âm nhạc khác, các bãi biển. Ở đây có bức tượng lớn của Đức Jesus đứng trên đỉnh núi nhìn ra biển. Sân bay quốc tế Galeão - Antônio Carlos Jobim kết nối thành phố Rio de Janeiro với các tuyến điểm Brasil và các thành phố trên thế giới. Dù có vẻ đẹp và sự quyến rũ, thành phố này vẫn là một trong những thành phố bạo động nhất thế giới.[1][2][3]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Rio de Janeiro (trái) và các vùng phụ cận nhìn từ ảnh vệ tinh Landsat 5, 2011-05-09.

Rio de Janeiro nằm trên một dãi dọc theo bờ biển Đại Tây Dương của Brasil, gần chí tuyến nam, nơi có bờ biển chạy theo hướng đông-tây. Hướng phần lớn về phía nam, thành phố được thành lập trên một eo biển thuộc vịnh Guanabara (Baía de Guanabara), và lới vào của eo biển này được đánh dấu bởi một điểm trên đất liền được gọi là "Pão de Açúcar" – "calling card" của thành phố.[4]

Trung tâm (Centro) của Rio nằm trên các đồng bằng của bờ biển phía tây vịnh Guanabara. Phần lớn hơn của thành phố thường được gọi là vùng phía Bắc kéo dài về hướng bắc trên các đồng bằng được cấu tạo bởi trầm tích biển và lục địa và trên các quả đồi cũng như các núi đá. Phần phía nam của thành phố kéo dài đến các bờ biển nô ra vùng biển mở, bị các núi ven biển chia cắt với phần trung tâm và phía bắc. Các núi và đồi này là những nhánh của Serra do Mar kép dài về phía tây nam, một dãi núi cấu tạo bởi gneiss-granite cổ tạo thành các sườn phía nam của cao nguyên Brazil. Vùng phía tây rộng lớn kéo dài bị phân cắt bởi các địa hình núi, đã được nối liền bởi các đường bộ và đường hầm mới vào cuối thế kỷ 20.[5]

Dân số của thành phố Rio de Janeiro định cư trên một khu vực có diện tích 1182,3 km2,[6] vào khoảng 6.000.000.[7] Dân số của vùng đại đô thị này vào khoảng 11–13.5 triệu. Thành phố này từng là thủ đô của Brazil cho đến năm 1960, khi Brasilia được chọn làm thủ đô.

Theo chiều kim đồng hồ, ảnh toàn cảnh của Peixoto, Morro do Cantagalo, Ipanema, Cagarras islets, Leblon, Morro do Vidigal, Gávea và sân vận động jockey, Jardim Botânico, Lagoa và các vùng phụ cận của Corcovado.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Clouds under the statue of Christ: one of Brasil's most known images in the world.
View of the hill sugar loaf, a typical day in the city.

Rio thuộc vùng khí hậu savan nhiệt đới rất gần với ranh giới khí hậu nhiệt đới gió mùa theo phân loại khí hậu của Köppen, và thường đặc trưng bởi thời gian mưa kéo dài từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau.[8] Ở các khu vực thuộc đất liền của thành phố, nhiệt độ trên 40 °C thường xuất hiện trong suốt hè mặc dù hiếm gặp trong các giai đoạn dài trong khi nhiệt độ tối đa trên 27 °C có thể xuất hiện trong một tháng (monthly basis).

Dọc theo bờ biển, gió thay đổi hướng thường xuyên tạo ra nhiệt độ ôn hòa. Do vị trí địa lý, thành phố thường thường hứng chịu các đợt lạnh kéo đến đầu tiên từ Nam Cực đặc biệt vào mùa thu và đông làm cho thời tiết thay đổi thường xuyên. Hầu hết trong mùa hè các đợt mưa rào thường gây ra lũ và lở đất. Các vùng núi có lượng mưa lớn hơn vì chúng là lá chắn luồn gió ẩm thổi đến từ Đại Tây Dương.[9]

Có người từng nói rằng thành phố từng hứng chịu các đợt sương giá trong quá khứ, nhưng thông tin này không bao giờ được xác nhận. Một số khu vực thuộc bang bang Rio de Janeiro từng có mưa đá nhưng không thường xuyên (hiện tượng này hiếm gặp hoặc chỉ xảy ra hạn chế trong một vài vùng thuộc vùng đại đô thị và các vùng ngoại ô phía tây của thành phố),[10] mỗi 2 thập kỷ hoặc ít hơn ở một số khu vực, và ở những khu vực khác có tuyết trên một lần trong mỗi thế kỷ, chủ yếu ở các thành phố ResendeItatiaia (vĩ độ thấp hơn so với Rio de Janeiro, nhưng ở độ cao lớn hơn),[cần dẫn nguồn] các khu vực lạnh nhất ở bên dưới Nam Brasil, và nhiều phần là có sương giá.

Nhiệt độ trung bình thấp nhất nhàng năm là 21 °C, nhiệt độ trung bình cao nhất hàng năm là 27 °C, và nhiệt độ trung bình hàng năm là 23 °C. Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.175 mm. Theo INMET, nhiệt độ thấp nhất ghi nhận được là 4,8 °C vào tháng 7 năm 1928 ở Campo dos Afonsos bairro (tiếng Bồ Đào Nha là "vùng lân cận"), và nhiệt độ tuyệt đối cao nhất là 44 °C vào tháng 2. Nhiệt độ thấp nhất từng xảy ra trong thế kỷ 21 cho đến nay là 8,1 °C ở Vila Militar vào tháng 7 năm 2011.[11] Temperatures below Lỗi kịch bản are very rare in the city. The temperature varies according to elevation, distance from the coast, and type of vegetation. Winter brings mild temperatures and less rain than in the summer.

Nhiệt độ trung bình hàng năm của biển là dao động 23-24 °C, từ 22 °C trong giai đoạn tháng 7-10 đến 26 °C trong tháng 2 và tháng 3.[12] The wettest and driest months tend to be December and August respectively.

Dữ liệu khí hậu của Rio de Janeiro
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 39.7 39.3 39.8 38.6 35.6 34.4 36.0 37.7 38.6 38.6 40.0 39.9 40,0
Trung bình cao °C (°F) 29.4 30.2 29.4 27.8 26.4 25.2 25.3 25.6 25.0 26.0 27.4 28.6 27,2
Trung bình ngày, °C (°F) 26.2 26.5 26.0 24.5 23.0 22.5 22.3 22.8 22.8 23.8 24.2 25.2 24,2
Trung bình thấp, °C (°F) 23.3 23.5 23.3 21.9 20.4 19.7 19.4 19.2 19.6 20.2 21.4 22.4 21,2
Thấp kỉ lục, °C (°F) 17.2 18.6 17.6 13.2 11.2 11.2 10.6 10.7 12.4 10.2 13.5 12.8 10,2
Lượng mưa, mm (inches) 114.1
(4.492)
105.3
(4.146)
103.3
(4.067)
137.4
(5.409)
85.6
(3.37)
80.4
(3.165)
56.4
(2.22)
50.5
(1.988)
87.1
(3.429)
88.2
(3.472)
95.6
(3.764)
169.0
(6.654)
1.172,9
(46,177)
độ ẩm 73.8 73.8 76.0 76.5 77.2 77.6 76.5 74.3 74.6 76.1 75.6 75.1 75,6
Số ngày mưa TB (≥ 0.1 mm) 12 9 12 10 8 6 6 6 9 10 11 13 112
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 195.3 209.1 195.3 165.0 170.5 156.0 182.9 179.8 138.0 158.1 168.0 161.2 2.079,2
Nguồn #1: World Meteorological Organization (UN),[13]Hong Kong Observatory[14]
Nguồn #2: Weatherbase (record highs and lows, humidity)[15]

Thiên nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Lỗi kịch bản

Rio de Janeiro được mệnh danh là thành phố giữa núi và biển với những bãi biển cát trắng trải dài, thảm thực vật của Vườn quốc gia Tijuca và Vườn bách thảo, đỉnh núi Corcovado (với bức tượng chúa Kitô nổi tiếng), những ngọn đồi xung quanh vịnh Guanabara.. tất cả tạo ra một sự hài hòa giữa một đô thị đông dân cư, góp phần cho phong cảnh văn hóa sống ngoài trời của thành phố.

Với những giá trị văn hóa, các công trình kiến trúc hài hòa với núi và biển, UNESCO đã công nhận Rio de Janeiro là di sản thế giới vào năm 2012 với các khu vực bao gồm: Bức tượng chúa Kitô, Vườn bách thảo, các công trình dọc bờ biển Copacabana, các công trình ở các ngọn đồi quanh Guanabara, công viên văn hóa của thành phố.

Nhân khẩu học[sửa | sửa mã nguồn]

Trẻ em chơi đá banh trên bãi biển.

Theo Viện Địa lý và Thống kê Brasil, năm 2010 thành phố có 5.940.224 người định cư.[16] Trong đó 3.234.812 là người da trắng (51,2%), 2.307.104 là người da nâu (36.5%), 724,197 là người da đen (11.5%), 46,484 người Đông Á (0.7%), 6,320 là người Amerindian (0.1%).[17]

Năm 2010, Rio de Janeiro là thành phố đông dân thứ 2 Brasil sau São Paulo.[18]

Năm 2010, thành phố có 1.200.697 cặp vợ chồng khác giới, và 5.612 cặp đồng giới (xem thêm quyền LGBT ở Brazil). Dân số của Rio de Janeiro gồm 53,2% nữ và 46,8% nam.[17]

Trước khi người châu Âu đến thuộc địa hóa, có ít nhất bảy dân tộc bản địa và nói 20 ngôn ngữ trong vùng này. Một phần trong đó sử dụng tiếng Bồ Đào Nha và một nhóm khác sử dụng tiếng Pháp. Những người nói tiếng Pháp sau đó bị tiêu diệt bởi những người Bồ Đào Nha, trong khi phần khác đã bị đồng hóa.[19]

Rio de Janeiro là nơi định cư của phần lớn dân người Bồ Đào Nha ở ngoài Lisbon ở Bồ Đào Nha.[20][21] Sau khi độc lập khỏi Bồ Đào Nha, Rio de Janeiro trở thành nơi đến của hàng trăm ngàn người di cư khỏi Bồ Đào Nha, chủ yếu trong đầu thế kỷ 20. Người nhập cư chủ yếu là nông dân nghèo sau đó họ tìm thấy sự hưng thịnh khi làm công nhân và tiểu thương ở Rio.[22] Sự ảnh hưởng văn hóa của Bồ Đào Nha vẫn còn ở một số nơi trong thành phố (và các nơi khác của Rio de Janeiro), bao gồm kiến trúc và ngôn ngữ — hầu hết mỗi người bản địa của Brazil có liên kết văn hóa với Rio và nơi sinh sống biết cách làm thế nào để dễ dàng làm phân biệt giữa fluminense và các tiếng địa phương Brasil khác.

Rio de Janeiro city (1890)
Nhóm Dân số Tỉ lệ[23]
Người Bồ Đào Nha nhập cư 106,461 20.36%
Người Brasil có ít nhất 01 người là bố mẹ 161,203 30.84%
Người Bồ Đào Nha di cư và con cháu của họ 267,664 51.2%

Cộng đồng người da đen được hình thành từ những cư dân mà tổ tiên của họ bị bán làm nô lệ, hầu hết từ Angola hoặc Mozambique, cũng như phần lớn người gốc Angolan, Mozambican và Tây Phi ở các phần khác của Brazil. Vũ điệu samba (từ Bahia với ảnh hưởng của Angolan) và các phiên bản lễ hội carnival địa phương nổi tiếng (từ châu Âu) đầu tiên chịu sự ảnh hưỡng của cộng đồng da đen ở Rio.

Cầu Knowledge kết nối đất liền và đảo thành phố Đại học của Đại học liên bang Rio de Janeiro.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Kinh tế RioKinh tế Brazil
Một góc trung tâm tài chính của Rio de Janeiro, là một trong những thành phố cung cấp các dịch vụ tài chính ở Mỹ La tin.

Rio de Janeiro có GDP lớn thứ 2 trong nhóm các thành phố ở Brasil xếp sau São Paulo. Theo IBGE, GDP năm 2008 khoảng 201 tỉ USD, ciếm 5,1% GDP toàn quốc. Lĩnh vực dịch vụ chiếm tỉ lệ lớn nhất (65,52%), xếp sau là từ thuế (23,38%), công nghiệp (11,06%) và nông nghiệp (0,04%).[24]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Bồ Đào Nha là quốc ngữ và là ngôn ngữ được giảng dạy chính thức tại các trường. Tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha cũng một phần cũng được giảng dạy chính thức trong chương trình đào tạo tại các trường trung học. Ngoài ra, cũng có các trường quốc tế như American School of Rio de Janeiro, Our Lady of Mercy School, Corcovado German School, Lycée Français và British School of Rio de Janeiro.

Các cơ sở giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố có nhiều trường đại học. Bộ Giáo dục Brasil đã xác nhận có khoảng 99 cơ sở đào tạo bậc trung học trở lên ở thành phố này.[25] Some notable higher education institutions are:

Có hơn 137 cơ sở đào tạo trong toàn bang Rio de Janeiro.[26]

Hệ thống giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Các trường tiểu học phần lớn chịu sự kiểm soát của chính quyền thành phố, trong khi vai trò của bang thì chi phối hệ thống các trường trung học. Cũng có một số nhỏ các trường chịu sự quản lý của chính quyền liên bang như trường hợp của Colégio Pedro II, Colégio de Aplicação da UFRJ và Centro Federal de Educação Tecnológica of Rio de Janeiro (CEFET-RJ). Ngoài ra, Rio cũng phát triển các trường tư thục ở tất cả các bậc học. Rio là nơi đặt trụ sở của nhiều trường cấp đại học.

Phát triển con người[sửa | sửa mã nguồn]

Phát triển con người của Rio thay đổi mang tính địa phương, phản ánh sự biệt không gian và bất bình đẳng kinh tế xã hội. Năm 2000, một số khu vực lân cận của Rio có Chỉ số phát triển con người cao hơn hầu hết các quốc gia phát triển nhất trên thế giới.[27]

Các vấn đề xã hội[sửa | sửa mã nguồn]

Favela in Rio de Janeiro.

Có sự khác biệt đáng kể giữa người giàu và người nghèo ở Rio de Janeiro.[28] Mặc dù thành phố được xếp vào nhóm các đô thị lớn trên thế giới, 1/5 dân cư sống trong các khu vực lân cận gọi là khu ổ chuột, là các khu nhà ở không có quy định nào cả.[29] Trong các khu ổ chuột, 15% dân số là người nghèo, so với 10% tổng dân số.[30] Chính phủ cũng có những giải pháp về vấn đề này như chương trình "Favela Bairro" nhằm di dời cư dân sống trong khu ổ chuột đến các chúng cư như Cidade de Deus, và để cải thiện các điều kiện sống trong khu ổ chuột, và đưa các khu vực này lên ngang tầm với các khu khác của thành phố.

Tội phạm[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Tội phạm ở Brazil

Rio có tỉ lệ tội phạm cao đặc biệt là tội giết người ở São Cristóvão/Mangueira, Grande Tijuca và Copacabana/Leme.[31] Năm 2006, 2.273 bị sát hại trong thành phố tương ứng 37,7 trường hợp trên 100.000 dân.[32] Theo một nghiên cứu của chính phủ liên bang,[1] đô thị này xếp thứ 206 trên 5.565 trong danh sách các thành phố và đô thị có bạo lực cao nhất ở Brazil. Giữa năm 1978 và 2000, có 49.900 người bị giết ở Rio.[33] The urban warfare involves drug-traffic battle with police fighting against outlaws, hoặc thậm chí cảnh sát tham nhũng. Năm 2007, cảnh sát bị cáo buộc đã giết 1.330  người ở bang state of Rio Janeiro,[34] tăng 25% so với năm 2006 với 1.063 người bị giết. Trong khi đó cảnh sát trên khắp nước Mỹ đã giết 347 người trong năm 2006.[35][36]

Quan hệ quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách các thành phố kết nghĩa với Rio de Janeiro [37][38][39][40][41][42][43][44][45][46][47][48][49][50][51][52][53][54][55].

  Châu Mỹ   Châu Âu   Chau Á và châu Phi
Cờ của México Mexico City, Mexico Flag of the Netherlands Amsterdam, Hà Lan Flag of the Philippines Batangas City, Philippines
Cờ của Nicaragua Managua, Nicaragua Cờ của Nga Saint Petersburg, Nga Cờ của Nhật Bản Kobe, Nhật Bản
Cờ của Venezuela Caracas, Venezuela Cờ của Ba Lan Warsaw, Ba Lan[56] Cờ của Tunisia Tunis, Tunisia
Cờ của Chile Puerto Varas, Chile Cờ của Bồ Đào Nha Lisbon, Santo TirsoVila Nova de Gaia, Bồ Đào Nha Cờ của Hàn Quốc Seoul, Hàn Quốc
Cờ của Bolivia La Paz, Bolivia Cờ của Tây Ban Nha Barcelona, Tây Ban Nha Cờ của Tây Ban Nha Santa Cruz de Tenerife, Tây Ban Nha
Cờ của Hoa Kỳ Miami, Hoa Kỳ Cờ của Pháp Montpellier, Pháp Cờ của Israel Petah Tikva, Israel
Cờ của Hoa Kỳ Oklahoma City, Hoa Kỳ Cờ của Anh Liverpool, Anh Cờ của Ấn Độ Mumbai, Ấn Độ
Cờ của Hoa Kỳ Newark, Hoa Kỳ Cờ của Pháp Paris, Pháp Cờ của Cộng hòa Nam Phi Durban, Nam Phi
Cờ của Hoa Kỳ Atlanta, Hoa Kỳ Cờ của Bồ Đào Nha Guimarães[57]Póvoa de Varzim, Bồ Đào Nha Cờ của Liban Beirut, Li băng
Cờ của Canada Vancouver, Canada[58] Cờ của Tây Ban Nha Madrid, Spain[59] Cờ của Maroc Casablanca, Ma Rốc
Cờ của Argentina Buenos Aires, Argentina Cờ của Ukraina Kiev, Ukraina[60] Cờ của Nigeria Lagos, Nigeria
Cờ của Brasil Belo Horizonte, Brasil[61] Cờ của România Bucharest, România[62] Cờ của Sénégal Rufisque, Senegal[63]
Cờ của Brasil Natal, Brasil[64] Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Beijing, Trung Quốc
Cờ của Gruzia Batumi, Gruzia


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Folha de S. Paulo website, "Número de homicídios cai no Brasil", published 30 January 2008, retrieved 14 February 2008. See the.xls file linked in the article.
  2. ^ BBC NEWS | Americas | Rio hit by deadly gang violence
  3. ^ FOXNews.com - Brazil to Send Federal Troops to Rio de Janeiro to Quell Gang Violence - International News | News of the World | Middle East News | Europe News
  4. ^ Where is Rio de Janeiro?
  5. ^ Rio de Janeiro — History.com Articles, Video, Pictures and Facts
  6. ^ Lỗi kịch bản
  7. ^ Lỗi kịch bản
  8. ^ Rio de Janeiro Destination Guide from The Weather Channel. Retrieved December 2, 2007.
  9. ^ Rio de Janeiro Weather Forecast & Climate - Weather In Rio de Janeiro, Brazil
  10. ^ (tiếng Bồ Đào Nha) Lỗi kịch bản
  11. ^ Lỗi kịch bản
  12. ^ Lỗi kịch bản
  13. ^ Lỗi kịch bản
  14. ^ Lỗi kịch bản
  15. ^ Lỗi kịch bản
  16. ^ 2010 IGBE Census (tiếng Bồ Đào Nha)
  17. ^ a ă 2010 IGBE Census (tiếng Bồ Đào Nha)
  18. ^ (tiếng Bồ Đào Nha)The largest Brazilian cities - 2010 IBGE Census
  19. ^ Lỗi kịch bản
  20. ^ Lỗi kịch bản
  21. ^ Lỗi kịch bản
  22. ^ Lỗi kịch bản
  23. ^ Lỗi kịch bản
  24. ^ Rio de Janeiro %28city%29
  25. ^ Search results on the database
  26. ^ Universidades no Rio de Janeiro
  27. ^ Lỗi kịch bản
  28. ^ Disparities between rich and poorLỗi kịch bảnLỗi kịch bản[liên kết hỏng]
  29. ^ Lỗi kịch bản
  30. ^ Lỗi kịch bản
  31. ^ Lỗi kịch bản
  32. ^ Lỗi kịch bản
  33. ^ Lỗi kịch bản
  34. ^ Lỗi kịch bản
  35. ^ Blog da Renajorp: Polícia do Rio mata 41 civis para cada policial mortoLỗi kịch bảnLỗi kịch bản[liên kết hỏng]
  36. ^ Lỗi kịch bản
  37. ^ Lỗi kịch bản
  38. ^ Lỗi kịch bản
  39. ^ Lỗi kịch bản
  40. ^ Sister cities
  41. ^ Lỗi kịch bản
  42. ^ Lỗi kịch bản
  43. ^ Lỗi kịch bản
  44. ^ http://spl.camara.rj.gov.br/spldocs/pl/0099/pl1593_0099_001493.pdf
  45. ^ Lỗi kịch bản
  46. ^ Lỗi kịch bản
  47. ^ http://spl.camara.rj.gov.br/spldocs/pl/2001/pl0444_2001_000513.pdf
  48. ^ Lỗi kịch bản
  49. ^ Lỗi kịch bản
  50. ^ Sister citiesLỗi kịch bảnLỗi kịch bản[liên kết hỏng]
  51. ^ Lỗi kịch bản
  52. ^ Lỗi kịch bản
  53. ^ Lỗi kịch bản
  54. ^ Lỗi kịch bản
  55. ^ Lỗi kịch bản
  56. ^ Lỗi kịch bản
  57. ^ Lei nº 2.643/1998. Câmara Municipal do Rio de Janeiro. Página visitada em 26 de dezembro de 2008.
  58. ^ Lỗi kịch bản
  59. ^ Lỗi kịch bản
  60. ^ Lỗi kịch bản
  61. ^ http://spl.camara.rj.gov.br/spldocs/pl/2006/pl0980_2006_008195.pdf
  62. ^ Lỗi kịch bản
  63. ^ Lỗi kịch bản
  64. ^ Leis sancionadas e vetos (21 de janeiro de 2008). Lei n.º 4.752/2008. Câmara Municipal do Rio de Janeiro. Página visitada em 26 de outubro de 2008.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Lỗi kịch bản Lỗi kịch bản