Warszawa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Warsaw
Warszawa
Miasto Stołeczne Warszawa
Trái trên: Lâu đài Hoàng gia, Phải trên: Quảng trường Chợ Đô thị Cũ, Trái dưới: Phủ Tổng thống, Phải dưới: Cung điện Wilanów.
Trái trên: Lâu đài Hoàng gia, Phải trên: Quảng trường Chợ Đô thị Cũ,
Trái dưới: Phủ Tổng thống, Phải dưới: Cung điện Wilanów.
Lá cờ Warsaw
Lá cờ
Huy hiệu của Warsaw
Huy hiệu
Khẩu hiệu: Semper invicta  (Latinh "Always invincible")
Warsaw ở Ba Lan
Warsaw
Tọa độ: 52°13′56,28″B 21°00′30,36″Đ / 52,21667°B 21°Đ / 52.21667; 21.00000
Quốc gia  Ba Lan
Tỉnh Mazowieckie
Huyện huyện thành thị
Trở thành thành phố thể kỷ 13
Quận
Chính quyền
 - Chủ tịch Hanna Gronkiewicz-Waltz (PO)
Diện tích
 - Thành phố 516,9 km² (199,6 mi²)
 - Vùng đô thị 6.100,43 km² (2.355,4 mi²)
Độ cao 78-116 m (328 ft)
Dân số (2009)
 - Thành phố 1.711.466
 - Mật độ 3.311,02/km² (8.575,5/mi²)
 - Vùng đô thị 3.350.000
 - Mật độ vùng đô thị 549,19/km² (1.422,4/mi²)
Múi giờ CET (UTC+1)
 - Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã bưu chính 00-001 to 04-999
Mã điện thoại +48 22
Biển số xe WA, WB, WD, WE, WF, WH, WI, WJ, WK, WN, WT, WU, WW, WX, WY
Website: http://www.um.warszawa.pl/

Warszawa (phiên âm tiếng Việt: Vác-xa-va hoặc Vác-sa-va; [varˈʂava] ), tên đầy đủ: Thủ đô Warszawa (tiếng Ba Lan: Miasto Stołeczne Warszawa), một số sách báo tiếng Việt ghi là Vacsava, là thủ đô và là thành phố lớn nhất Ba Lan. Thành phố tọa lạc bên sông Vistula, cách bờ Biển Baltic và dãy núi Carpathy khoảng 370 km. Dân số năm 2005 khoảng 1.697.596 người, dân số vùng đô thị là 2.879.000. Diện tích thành phố: 516,9 km², diện tích vùng đô thị là 6100,43 km² (tiếng Ba Lan: Obszar Metropolitalny Warszawy). Thành phố là trung tâm công nghiệp chế tạo, sắt thép, ô tô, điện đồng thời là trung tâm giáo dục với 66 viện nghiên cứu và trường đại học. Thành phố có 30 nhà hát, bao gồm nhà hát nhạc kịch, nhà hát giao hưởng. Warszawa nổi tiếng với Hiệp ước Warszawa của khối Xô viết XHCN trước đây.

Hành chính [sửa]

Quận nội ô Dân số Diện tích (km²)
Mokotów 217 651 35,40
Praga Południe 187 845 22,40
Wola 143 996 19,26
Ursynów 137 716 44,60
Bielany 136 485 32,30
Śródmieście 135 000 15,60
Targówek 124 316 24,37
Bemowo 100 588 24,95
Ochota 93 192 9,70
Praga Północ 74 304 11,40
Białołęka 64 000 74,00
Wawer 62 656 79,71
Żoliborz 50 934 8,50
Ursus 44 312 9,35
Włochy 36 276 28,63
Rembertów 21 893 19,30
Wesoła 18 482 22,60
Wilanów 14 032 36,73
Tổng cộng 1 690 821 517,90

Hình ảnh [sửa]

Kinh tế [sửa]

Năm 2003, có 268.307 công ty được thành lập ở Warszawa. Thành phố tạo ra 15% thu nhập của Ba Lan. GDP (PPP) đầu người năm 2005 là 28.000 USD. Tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất Ba Lan, không vượt quá 6%.