Warszawa
| Warsaw Warszawa |
|||
| Miasto Stołeczne Warszawa |
|||
|
Trái trên: Lâu đài Hoàng gia, Phải trên: Quảng trường Chợ Đô thị Cũ, Trái dưới: Phủ Tổng thống, Phải dưới: Cung điện Wilanów. |
|||
|
|||
| Khẩu hiệu: Semper invicta (Latinh "Always invincible") | |||
| Tọa độ: 52°13′56,28″B 21°00′30,36″Đ / 52,21667°B 21°Đ | |||
|---|---|---|---|
| Quốc gia | |||
| Tỉnh | Mazowieckie | ||
| Huyện | huyện thành thị | ||
| Trở thành thành phố | thể kỷ 13 | ||
| Quận |
18 dzielnic
|
||
| Chính quyền | |||
| - Chủ tịch | Hanna Gronkiewicz-Waltz (PO) | ||
| Diện tích | |||
| - Thành phố | 516,9 km² (199,6 mi²) | ||
| - Vùng đô thị | 6.100,43 km² (2.355,4 mi²) | ||
| Độ cao | 78-116 m (328 ft) | ||
| Dân số (2009) | |||
| - Thành phố | 1.711.466 | ||
| - Mật độ | 3.311,02/km² (8.575,5/mi²) | ||
| - Vùng đô thị | 3.350.000 | ||
| - Mật độ vùng đô thị | 549,19/km² (1.422,4/mi²) | ||
| Múi giờ | CET (UTC+1) | ||
| - Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) | ||
| Mã bưu chính | 00-001 to 04-999 | ||
| Mã điện thoại | +48 22 | ||
| Biển số xe | WA, WB, WD, WE, WF, WH, WI, WJ, WK, WN, WT, WU, WW, WX, WY | ||
| Website: http://www.um.warszawa.pl/ | |||
Warszawa (phiên âm tiếng Việt: Vác-xa-va hoặc Vác-sa-va; [varˈʂava] ), tên đầy đủ: Thủ đô Warszawa (tiếng Ba Lan: Miasto Stołeczne Warszawa), một số sách báo tiếng Việt ghi là Vacsava, là thủ đô và là thành phố lớn nhất Ba Lan. Thành phố tọa lạc bên sông Vistula, cách bờ Biển Baltic và dãy núi Carpathy khoảng 370 km. Dân số năm 2005 khoảng 1.697.596 người, dân số vùng đô thị là 2.879.000. Diện tích thành phố: 516,9 km², diện tích vùng đô thị là 6100,43 km² (tiếng Ba Lan: Obszar Metropolitalny Warszawy). Thành phố là trung tâm công nghiệp chế tạo, sắt thép, ô tô, điện đồng thời là trung tâm giáo dục với 66 viện nghiên cứu và trường đại học. Thành phố có 30 nhà hát, bao gồm nhà hát nhạc kịch, nhà hát giao hưởng. Warszawa nổi tiếng với Hiệp ước Warszawa của khối Xô viết XHCN trước đây.
Hành chính [sửa]
Hình ảnh [sửa]
Kinh tế [sửa]Năm 2003, có 268.307 công ty được thành lập ở Warszawa. Thành phố tạo ra 15% thu nhập của Ba Lan. GDP (PPP) đầu người năm 2005 là 28.000 USD. Tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất Ba Lan, không vượt quá 6%.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||