Skopje

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Скопје
Skopje
Skopje landmarks.jpg
Lá cờ СкопјеSkopje
Lá cờ
Huy hiệu của СкопјеSkopje
Huy hiệu
Vị trí trong bản đồ Cộng hòa Macedonia
Vị trí trong bản đồ Cộng hòa Macedonia
Tọa độ: 41°59′00″B 21°26′00″Đ / 41,983333333333°B 21,433333333333°Đ / 41.983333333333; 21.433333333333 sửa dữ liệu
Quốc gia  Cộng hòa Macedonia
Đô thị Flag of Skopje.png Đại Skopje
Chính quyền
 - Thị trưởng Trifun Kostovski
Diện tích
 - Tổng cộng 1.854 km² (715,8 mi²)
Độ cao 240 m (787 ft)
Dân số (2004)
 - Tổng cộng 506,926
 - Mật độ 273,422/km² (105,568/mi²)
Múi giờ CET (UTC+2)
Mã bưu chính 1000
Mã điện thoại 02
Thành phố kết nghĩa Dijon, Roubaix, Waremme, Nürnberg, Q134514[?], Istanbul, Ljubljana, Podgorica, Zagreb, Dresden, Tempe, Arizona, Nam Xương, Manisa, Pittsburgh, Zaragoza, Adana, Tashkent, Lecce, Sofia, Beograd, Sarajevo, Craiova, Wrocław, Niš, Pernik, Beyoğlu, Bradford sửa dữ liệu
Thánh bảo trợ: Đức Mẹ Maria
Website: skopje.gov.mk

Skopje (tiếng Macedonia: Скопје, phát âm: [ˈskopje]) là thủ đô và là thành phố lớn nhất của Cộng hòa Macedonia, với hơn 1/4 dân số của quốc gia này, cũng là trung tâm giáo dục, văn hóa, chính trị và kinh tế của Cộng hòa Macedonia. Trong thời La Mã Cổ đại, thành phố có tên gọi là Scupi. Thành phố đã phát triển mạnh sau Thế chiến II nhưng năm 1963 phải gánh chịu trận động đất Skopje năm 1963. Ngày nay, Skopje là một thành phố hiện đại với các tượng đài.

Skopje có tọa độ địa lý 42°0′B, 21°26′Đ, bên bờ thượng lưu của sông Vardar và nằm ở tuyến bắc nam chính của Balkan giữa Trung ÂuAthens. Dân số theo thống kê năm 2002 là 506.926 người. Đây là trung tâm chế biến kim loại, hóa chất, gỗ, dệt may, da, in.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]