Skopje
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Скопје Skopje |
|||
|
|||
| Vị trí trong bản đồ Cộng hòa Macedonia | |||
| Quốc gia | |||
|---|---|---|---|
| Đô thị | |||
| Chính quyền | |||
| - Thị trưởng | Trifun Kostovski | ||
| Diện tích | |||
| - Tổng cộng | 1.854 km² (715,8 mi²) | ||
| Độ cao | 240 m (787 ft) | ||
| Dân số (2004) | |||
| - Tổng cộng | 506,926 | ||
| - Mật độ | 273,422/km² (105,568/mi²) | ||
| Múi giờ | CET (UTC+2) | ||
| Mã bưu chính | 1000 | ||
| Mã điện thoại | 02 | ||
| Thánh bảo trợ: Đức Mẹ Maria | |||
| Website: skopje.gov.mk | |||
Skopje (tiếng Macedonia: Скопје, phát âm: [ˈskopje]) là thủ đô và là thành phố lớn nhất của Cộng hòa Macedonia, với hơn 1/4 dân số của quốc gia này, cũng là trung tâm giáo dục, văn hóa, chính trị và kinh tế của Cộng hòa Macedonia. Trong thời La Mã Cổ đại, thành phố có tên gọi là Scupi. Thành phố đã phát triển mạnh sau Thế chiến II nhưng năm 1963 phải gánh chịu trận động đất Skopje năm 1963. Ngày nay, Skopje là một thành phố hiện đại với các tượng đài.
Skopje có tọa độ địa lý , bên bờ thượng lưu của sông Vardar và nằm ở tuyến bắc nam chính của Balkan giữa Trung Âu và Athens. Dân số theo thống kê năm 2002 là 506.926 người. Đây là trung tâm chế biến kim loại, hóa chất, gỗ, dệt may, da, in.
|
||||||||||||||
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Skopje. |