Roubaix
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
Roubaix |
|
| Hành chính | |
|---|---|
| Quốc gia | |
| Vùng | Nord-Pas-de-Calais |
| Tỉnh | Nord |
| Quận | Lille |
| Tổng | Chef-lieu của 4 tổng |
| Thống kê | |
| Độ cao | 17–52 m (56–171 ft) (avg. 32 m/105 ft) |
| INSEE/Mã bưu chính | 59512/ 59100 |
Roubaix là một xã trong vùng hành chính Nord-Pas-de-Calais, thuộc tỉnh Nord, quận Lille, chef-lieu của 4 tổng. Tọa độ địa lí của xã là 50° 41' vĩ độ bắc, 03° 10' kinh độ đông. Roubaix nằm trên độ cao trung bình là 32 mét trên mực nước biển, có điểm thấp nhất là 17 mét và điểm cao nhất là 52 mét. Xã có diện tích 18,13 km², dân số vào thời điểm 1999 là 96.984 người; mật độ dân số là 5349 người/km².
Mục lục |
Thông tin nhân khẩu [sửa]
| 1936 | 1946 | 1954 | 1962 | 1968 | 1975 | 1982 | 1990 | 1999 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 107 105 | 100 978 | 110 067 | 112 856 | 114 547 | 109 553 | 101 602 | 97 746 | 96 984 |
Các thành phố kết nghĩa [sửa]
Bradford, Vương quốc Anh
Covilhã, Bồ Đào Nha
Mönchengladbach, Đức
Prato, Ý
Skopje, Macedonia
Verviers, Bỉ
Nhân vật nổi tiếng [sửa]
- Jean Alavoine (1888-1943), cua rơ
- Bernard Arnault (sinh 1949), doanh nhân, tỉ phu
- Marie-Christine Blandin (sinh 1952), nữ chính trị gia
- Étienne Chatiliez (sinh 1952), đạo diễn phim, nhà viết kịch bản phim
- Raymond Dubly (1893-1988), cầu thủ bóng đá
- Prudent Joye (1913-1980), vận động viên điền kinh
- René Libeer (sinh 1934), quyền Anh
- Pierre Pflimlin (1907-2000), luật sư, chính trị gia
- Raymond Schmittlein (1904-1974 tướng quân đội, chính trị gia
- Maxence Van Der Meersch (1907–1951) nhà văn
- Gaby Verlor (1921-2005) nhà soạn nhạc
Địa điểm tham quan [sửa]
- Tòa thị chính
- Nhà thờ Saint-Martin
- Viện bảo tàng Nghệ thuật và Công nghiệp (Musée d'Art et d'Industrie)
- Công viên Barbieux
Bạn có thể tham khảo nội dung bài này trong Wikipedia tiếng Pháp để có thêm thông tin mở rộng cho bài này. Nếu bạn không biết tiếng Pháp, có thể dùng công cụ dịch, như Google Dịch.
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Roubaix. |