Vùng của Pháp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh và vùng của nước Pháp.

Bài viết này là một trong chuỗi bài
Phân cấp hành chính Pháp

(gồm vùng hải ngoại)

(gồm tỉnh hải ngoại)

Cộng đồng đô thị
Cộng đồng khối dân cư
Cộng đồng xã
Xã đoàn khối dân cư mới

Xã liên kết
Quận nội thị

Phân cấp khác ở hải ngoại Pháp

Cộng đồng hải ngoại
Cộng đồng đặc biệt
Xứ hải ngoại
Lãnh thổ hải ngoại
Đảo Clipperton

Vùng hành chính là phân cấp hành chính cao nhất của Cộng hòa Pháp. Nước Pháp được chia làm 27 vùng hành chính (région) trong đó có 22 vùng tại Chính quốc Pháp và 5 vùng hải ngoại. Đảo Corse được gọi là collectivité territoriale có nghĩa là "cộng đồng lãnh thổ" nhưng nó vẫn được xem là một vùng hành chính theo cách sử dụng phổ thông, và thậm chí được biểu thị là vùng hành chính trên trang mạng của Viện Thống kê và Nghiên cứu Kinh tế Quốc gia Pháp.[1].

Mỗi vùng trên chính địa được phân chia xuống thành các tỉnh, từ 2 đến 8 tỉnh đối với các vùng tại Chính quốc Pháp trong khi các vùng hải ngoại chỉ có duy nhất một tỉnh mỗi vùng. Thuật từ vùng được chính thức lập ra theo Luật Phân quyền ngày 2 tháng 3 năm 1982. Luật này cũng trao cho các vùng tư cách pháp lý. Các cuộc bầu cử trực tiếp đại biểu vùng đầu tiên xảy ra vào ngày 16 tháng 3 năm 1986.[2]

Đặc điểm tổng quát[sửa | sửa mã nguồn]

Tại lục địa Pháp (Chính quốc Pháp trừ đảo Corse), diện tích trung vị của một vùng là 25.809 km² (9.965 dặm vuông Anh), lớn hơn tiểu bang Vermont của Hoa Kỳ một ít, và khoảng 4% diện tích trung vị của một tỉnh bang của Canada nhưng 15% lớn hơn diện tích trung vị của một vùng ("Bundesländer") tại Đức.

Năm 2004, dân số trung vị của một vùng tại lục địa Pháp là 2.329.000 người, khoảng bằng 2/3 dân số trung vị của một bang tại Đức nhưng nhiều hơn gấp đôi dân số của một tỉnh tại Canada.

Vai trò[sửa | sửa mã nguồn]

Các vùng thiếu quyền lập pháp riêng và vì thế không thể tự mình làm luật cho riêng mình. Các vùng tự thu thuế, để đổi lại, nhận lấy một phần ngân sách rất ít từ chính phủ trung ương. Các vùng cũng có các ngân sách đáng kể do hội đồng vùng (conseil régional) quản lý. Hội đồng vùng gồm có các đại diện được bầu trực tiếp tại các cuộc bầu cử vùng và có một vị chủ tịch hội đồng (Président du conseil régional). Xin đừng lầm lẫn chức vụ chủ tịch hội đồng với chức vụ thủ hiến, là người đại diện của chính phủ trung ương tại vùng.

Trách nhiệm chính của một vùng là xây dựng và tài trợ các trường trung học. Ngoài ra, các vùng có quyền lực tự do đáng kể trên các vấn đề về chi tiêu cơ sở hạ tầng, giáo dục, giao thông công cộng, các viện đại học và nguyên cứu khoa học, và hỗ trợ các chủ doanh nghiệp.

Danh sách 27 vùng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 22 vùng trên lãnh thổ Pháp:

1. Alsace
2. Aquitaine
3. Auvergne
4. Basse-Normandie
5. Bourgogne
6. Bretagne
7. Centre
8. Champagne-Ardenne
9. Corse
10. Franche-Comté
11. Haute-Normandie

12. Île-de-France
13. Languedoc-Roussillon
14. Limousin
15. Lorraine
16. Midi-Pyrénées
17. Nord-Pas-de-Calais
18. Pays de la Loire
19. Picardie
20. Poitou-Charentes
21. Provence-Alpes-Côte d'Azur
22. Rhône-Alpes

FranceRegionsNumbered.png
Đảo Corse khác với 21 vùng hành chính khác, nó được gọi là collectivité territoriale (vùng tự trị địa phương).
  • 5 vùng hải ngoại:
  1. Guadeloupe
  2. Guyane
  3. Martinique
  4. Réunion
  5. Mayotte

Mã thống kê và các tỉnh trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Viện Thống kê và Nghiên cứu Kinh tế Quốc gia Pháp đã phân cấp các vùng với mã địa lý theo miền (zone):

Miền
INSEE

ISO 3166-2
Vùng Thủ phủ của vùng Tỉnh
1 Île-de-France
11 FR-J Île-de-France Paris 75, 77, 78, 91, 92, 93, 94, 95
2 Régions du Centre Nord
21 FR-G Champagne-Ardenne Châlons-en-Champagne 51, 08, 10, 52
22 FR-S Picardie Amiens 80, 02, 60
23 FR-Q Haute-Normandie Rouen 76, 27
24 FR-F Centre Orléans 45, 18, 28, 36, 37, 41
25 FR-P Basse-Normandie Caen 14, 50, 61
26 FR-D Bourgogne Dijon 21, 58, 71, 89
3 Nord-Pas-de-Calais
31 FR-O Nord-Pas-de-Calais Lille 59, 62
4 Régions de l'Est
41 FR-M Lorraine Metz 57, 54, 55, 88
42 FR-A Alsace Strasbourg 67, 68
43 FR-I Franche-Comté Besançon 25, 39, 70, 90
5 Régions du Nord-Ouest Atlantique
52 FR-R Pays de la Loire Nantes 44, 49, 53, 72, 85
53 FR-E Bretagne Rennes 35, 22, 29, 56
54 FR-T Poitou-Charentes Poitiers 86, 16, 17, 79
7 Régions du Sud-Ouest
72 FR-B Aquitaine Bordeaux 33, 24, 40, 47, 64
73 FR-N Midi-Pyrénées Toulouse 31, 09, 12, 32, 46, 65, 81, 82
74 FR-L Limousin Limoges 87, 19, 23
8 Régions du Centre Sud
82 FR-V Rhône-Alpes Lyon 69, 01, 07, 26, 38, 42, 73, 74
83 FR-C Auvergne Clermont-Ferrand 63, 03, 15, 43
9 Régions du Midi Méditerranéen
91 FR-K Languedoc-Roussillon Montpellier 34, 11, 30, 48, 66
93 FR-U Provence-Alpes-Côte-d'Azur Marseille 13, 04, 05, 06, 83, 84
94 FR-H Corse Ajaccio 2A, 2B
0 Régions d'Outre-Mer
01 GP Guadeloupe Basse-Terre 971
02 MQ Martinique Fort-de-France 972
03 GF Guyane Cayenne 973
04 RE La Réunion Saint-Denis 974
05 YT Mayotte Mamoudzou 976

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Carte des Régions” (bằng tiếng Pháp). INSEE. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2009. 
  2. ^ Jean-Marie Miossec (2009), Géohistoire de la régionalisation en France, Paris: Presses universitaires de France ISBN 978-2-13-056665-6.