Beograd

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Beograd
Београд
Thành phố Beograd
NoviBG Nov30 2005.jpg
Lá cờ Beograd
Lá cờ
Huy hiệu của Beograd
Huy hiệu
Vị trí Beograd trong Serbia
Vị trí Beograd trong Serbia
Tọa độ: 44°49′14″B 20°27′44″Đ / 44,82056°B 20,46222°Đ / 44.82056; 20.46222
Quốc gia Serbia
Quận Thành phố Beograd
Đô thị 17
Đã thành lập 269 trước Công nguyên
các quyền thành phố 150
Chính quyền
 - Thị trưởng Chủ tịch hạ viện Zoran Alimpić (quyền) (DS)
 - đảng cầm quyền DS/DSS/G17+
Diện tích
 - Thành phố 3.222,68 km² (1.244,3 mi²)
 - Đô thị 359,96 km² (139 mi²)
Độ cao [1] 117 m (384 ft)
Dân số (2002)[2]
 - Thành phố 1,710,000
 - Mật độ 488/km² (1.263,9/mi²)
 - Đô thị 1,281,801
 - Mật độ đô thị 3.561/km² (9.222,9/mi²)
Múi giờ CET (UTC+1)
 - Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã bưu chính 11000
Mã điện thoại (+381) 11
Thành phố kết nghĩa Dayton, Ohio, New Delhi, Skopje, Ljubljana, Oslo, Bắc Kinh, Chicago, Buenos Aires, Athena, Düsseldorf, Viên, Stockholm, Kiev, Udine, Podgorica, Tel Aviv, Tunis sửa dữ liệu
Biển số xe BG
Website: www.beograd.org.yu

Beograd (tiếng Serbia: Београд, Beograd; ) là thủ đô và là thành phố lớn nhất của Serbia. Thành phố này nằm giữa hợp lưu của hai con sông SavaDanube ở bắc miền trung Serbia, nơi đồng bằng Pannonia gặp bán đảo Balkan. Với dân số 1.710.000 người (2007)[2] Beograd là thành phố lớn nhất bên trong Nam Tư trước đây, và là thành phố lớn thứ 4 ở Nam Đông Âu, sau Istanbul, AthenaBucharest.

Là một trong những thành phố cổ nhất châu Âu[3][4]. Khu vực rộng hơn của thành phố Beograd là nơi sản sinh nền văn hóa tiền sử lớn nhất của châu Âu, văn hóa Vinča[5]. Thành phố được thành lập vào thời Celt và muộn hơn, các thời kỳ Đế quốc La Mã, sau khi có khu định của những người Slav khoảng thế kỷ 7. Trong thời kỳ trung cổ, nó thuộc Byzantine, Frankish, người Bulgaria, người Hungary và các vị vua Serbia cho đến khi nó bị Đế quốc Ottoman chinh phục năm 1521 và đã trở thành thủ phủ của tỉnh Begrad. Nó đã trở thành thủ đô của một quốc gia Serbia độc lập lần đầu vào năm 1403 (đến năm 1427), một vị trí nó chỉ giành lại được vào năm 1841, sau cuộc giải phóng khỏi Ottoman. Trong thế kỷ 20, nó cũng là thủ đô của nhiều thể chế khác của Nam Tư cho đến năm, khi Serbia trở thành một quốc gia độc lập.

Beograd có tư cách một đơn vị lãnh thổ riêng biệt trong Serbia, với chính quyền thành phố tự trị của mình[6]. Lãnh thổ của thành phố được chia ra 17 đô thị, mỗi đơn vị có một hội đồng địa phương riêng[7]. Thành phố chiếm 3,6% diện tích lãnh thổ của Serbia, và 21% dân số Serbia (ngoại trừ dân số của tỉnh Kosovo) sống trong thành phố này[8]. Beograd là trung tâm kinh tế của Serbia, trung tâm của văn hóa, giáo dục và khoa học.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Beograd (1981–2010)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 20.7 23.9 28.8 32.2 34.9 37.4 43.6 40.0 37.5 30.7 28.4 22.6 43,6
Trung bình cao °C (°F) 4.6 7.0 12.4 18.0 23.5 26.2 28.6 28.7 23.9 18.4 11.2 5.8 17,4
Trung bình ngày, °C (°F) 1.4 3.1 7.6 12.9 18.1 21.0 23.0 22.7 18.0 12.9 7.1 2.7 12,5
Trung bình thấp, °C (°F) −1.1 −0.1 3.7 8.3 13.0 15.8 17.5 17.6 13.5 9.0 4.2 0.2 8,5
Thấp kỉ lục, °C (°F) −26.2 −15.4 −12.4 −3.4 2.5 6.5 9.4 6.7 4.7 −4.5 −7.8 −13.4 −18,2
Giáng thủy mm (inches) 46.9
(1.846)
40.0
(1.575)
49.3
(1.941)
56.1
(2.209)
58.0
(2.283)
101.2
(3.984)
63.0
(2.48)
58.3
(2.295)
55.3
(2.177)
50.2
(1.976)
55.1
(2.169)
57.4
(2.26)
690,9
(27,201)
độ ẩm 78 71 63 61 61 63 61 61 67 71 75 79 68
Số ngày mưa TB(≥ 0.1 mm) 13 12 11 13 13 13 10 9 10 10 12 14 139
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 72.2 101.7 153.2 188.1 242.2 260.9 290.8 274.0 204.3 163.1 97.0 64.5 2.111,9
Nguồn: Republic Hydrometeorological Service of Serbia[9]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Geographical Position”. Official website of City of Belgrade. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2007. 
  2. ^ a ă Statistical Office of the Republic of Serbia (2002). Национална или етничка припадност - подаци по насељима (PDF) (bằng tiếng Serbia) . Beograd: Statistical Office of the Republic of Serbia. tr. 14. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2006. 
  3. ^ http://www.beograd.org.yu/cms/view.php?id=320
  4. ^ http://www.visiteurope.com/ccm/where_to_go/city/detail/?nav_cat=677231&lang=fr_GL&item_url=/NTO-Serbia/unique-pages/regions/cities/belgrade-capital-city.pt
  5. ^ http://in.reuters.com/article/worldNews/idINIndia-30447520071112?pageNumber=1
  6. ^ “Assembly of the City of Belgrade”. Official website. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2007. 
  7. ^ “Urban Municipalities”. Official website. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2007. 
  8. ^ “2005 Municipal indicators of Republic of Serbia”. Statistical Office of the Republic of Serbia. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2007. 
  9. ^ “Monthly and annual means, maximum and minimum values of meteorological elements for the period 1981 – 2010–Belgrade” (bằng Serbian). Republic Hydrometeorological Service of Serbia. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2012.