Tunis
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Tunis تونس |
|
| Tunis về đêm | |
| Tọa độ: 36°49′B 10°11′Đ / 36,817°B 10,183°Đ | |
|---|---|
| Quốc gia | Tunisia |
| Vùng thủ hiến | Tunis |
| Chính quyền | |
| - Thị trưởng | Abbes Mohsen |
| Diện tích | |
| - Tổng cộng | 212,63 km² (82,1 mi²) |
| Dân số (2007) | |
| - Tổng cộng | 728.453 |
| - Mật độ | 3.425,9/km² (8.873/mi²) |
| [1] | |
| Múi giờ | CET (UTC+1) |
| - Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) |
| Website: commune-tunis.gov.tn | |
Tunis (tiếng Ả Rập: تونس, Tūnis) là thủ đô của Cộng hòa Tunisia, cũng là thủ phủ của vùng thủ hiến Tunis, với dân số năm 2004 là 728.453 người. Các ước tính không chính thức cho rằng dân số của vùng Tunis mở rộng là 2 triệu người. Đây là thành phố lớn nhất Tunisia.
Thành phố này nằm bên bờ vịnh Địa Trung Hải, (vịnh Tunis), phía sau hồ Tunis và cảng La Goulette (Halq al Wadi). Tunis trải dọc theo đồng bằng duyên hải và các ngọn đồi bao quanh. Trong trung tâm hiện đại là khu phố cổ thời thuộc địa.
Thành phố có Sân bay quốc tế Tunis-Carthage.
Kinh tế của thành phố này chủ yếu là du lịch, mua bán dầu olive và thảm.
Medina (khu phố cổ) của Tunis được UNESCO công nhận là di sản thế giới năm 1979.
Chú thích [sửa]
- ^ (tiếng Pháp) Census of 2004 information National Statistical Institute
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Tunis. |