Tashkent
| Tashkent tiếng Uzbek: Toshkent, Тошкент tiếng Nga: Ташкент Toshqand, Toshkand |
|||
| Cảnh nhìn từ trên cao của Tashkent | |||
|
|||
| Location in Uzbekistan | |||
| Tọa độ: 41°16′B 69°13′Đ / 41,267°B 69,217°Đ | |||
|---|---|---|---|
| Quốc gia | |||
| Tỉnh | tỉnh Tashkent | ||
| Định cư | thế kỷ đến thế kỷ 3 trước Công nguyên | ||
| Chính quyền | |||
| - Thị trưởng | Rakhmonbek Usmonov | ||
| Diện tích | |||
| - Tổng cộng | 334,8 km² (129,3 mi²) | ||
| Dân số (2008) | |||
| - Tổng cộng | 2.200.000 | ||
| - Mật độ | 6.571,1/km² (17.019/mi²) | ||
| Múi giờ | (UTC+5) | ||
| Website: http://tashkent.uz/ | |||
Tashkent (tiếng Uzbek: Toshkent, Тошкент, tiếng Nga: Ташкент) là thủ đô của Uzbekistan và của tỉnh Tashkent. Dân số năm 2006 là 1.967.879.
Tên gọi của thành phố đã thay đổi qua nhiều giai đoạn. Trong thời Hán nó được biết với tên gọi tiếng Hoa là Beitian (= Bin-kāth, tên cũ của Tashkent), "thủ đô" mùa hè của Kangju (康居) cổ.[1] oTrong thời Trung cổ, thị xã và tỉnh này được biết đến với tên "Chach". Sau này, thị xã được biết đến với tên Chachkand/Chashkand, có nghĩa "Thành phố Chach." (Kand, qand, kent, kad, kath, kud—tất cả đều có nghĩa là một thành phố, lấy từ tiếng Iran Cổ, kanda, có nghĩa một thị xã hay thành phố. Tên này có thể được tìm thấy trong các tên thành phố như Samarkand, Yarkand, Penjikent vv.)
Sau thế kỷ 16 và sự thay thế đều đặn dân số nói tiếng Ba Tư bằng dân Uzbek, tên thành phố cũng thay đổi một chút từ Chachkand/Chashkand thành Tashkand, có nghĩa là "thành phố đá", có ý nghĩa với dân cư mới hơn là tên cũ. Việc viết tên như hiện tại của Tashkent phản ánh chính tả tiếng Nga.
Địa lý [sửa]
Tashkent tọa lạc tại tọa độ . Giờ địa phương của Tashkent là GMT+5 giờ.
Các thành phố kết nghĩa [sửa]
Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ
Seattle, Washington, Hoa Kỳ
Karachi, Pakistan
Berlin, Đức
Dnipropetrovsk, Ukraina
- ^ Pulleyblank, Edwin G. 1963. "The consonantal system of Old Chinese." Asia Major 9 (1963), pp. 94 and 247.
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Tashkent. |