Đội tuyển bóng đá quốc gia Uzbekistan
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Uzbekistan | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Thi đấu nhiều nhất | Timur Kapadze (80) | ||
| Vua phá lưới | Maksim Shatskikh (30) | ||
| Sân nhà | Trung tâm Pakhtakor | ||
| Mã FIFA | UZB | ||
| Xếp hạng FIFA | 69 (4.2012) | ||
| Cao nhất | 45 (11.2006) | ||
| Thấp nhất | 119 (11.1996) | ||
| Hạng Elo | 66 (11.4.2011) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên (Dushanbe, Tajikistan; 17 tháng 6, 1992) |
|||
| Trận thắng đậm nhất (Chiangmai, Thái Lan; 5 tháng 12, 1998) |
|||
| Trận thua đậm nhất (Saida, Liban; 17 tháng 10, 2000) |
|||
|
|
|||
| Cúp bóng đá châu Á | |||
| Số lần tham dự | 4 (lần đầu vào năm 1996) | ||
| Kết quả tốt nhất | Tứ kết, 2004, 2007 | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Uzbekistan là đội tuyển cấp quốc gia của Uzbekistan do Liên đoàn bóng đá Uzbekistan quản lý.
Uzbekistan sau khi tách khỏi Liên Xô cũ, họ đã có những bước tiến lớn (nhờ kế thừa tốt nền bóng đá Liên Xô trước đây), bằng chứng là họ đã liên tiếp tham dự các kỳ Asian Cup là vào năm 1996, 2000, 2004, 2007 & mới đây là năm 2011.Ở cấp độ U23, U20, U17 cũng đạt nhiều thành công lớn. Ở cấp độ U-23, Uzbekistan đã vô địch môn bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á 1994 ngay từ lần đầu tiên tham dự; ở cấp độ U-20, Uzbekistan đã từng giành ngôi Á quân tại Giải vô địch bóng đá U20 châu Á vào năm 2008 tại Ả Rập Saudi, và đó cũng là điều mà đội U-17 cũng đã làm được tại năm 2010, chỉ khác đội U-20 là ở tại quê nhà Uzbekistan. Nhờ những điều này ra, Uzbekistan được xếp vào là một trong số 10 nền bóng đá mạnh ở châu Á & là nền bóng đá mạnh nhất Trung Á (gồm Kazakhstan*, Turkmenistan, Tajikistan, Kyrgyzstan, Mông Cổ** & chính Uzbekistan).
Kazakhstan giờ đã là thành viên của UEFA*
Mông Cổ giờ đã là thành viên của EAFF**
Mục lục |
[sửa] Các giải đấu
[sửa] Thành tích tại Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa] Thành tích tại Cúp bóng đá châu Á
- 1956 đến 1992 - Không tham dự vì vẫn thuộc Liên Xô
- 1996 - Vòng 1
- 2000 - Vòng 1
- 2004 - Tứ kết
- 2007 - Tứ kết
- 2011 - Hạng tư
[sửa] Đại hội thể thao châu Á
- 1951 đến 1990 - Không tham dự, vẫn thuộc Liên Xô
- 1994 - Vô địch
- 1998 - Tứ kết
- 2002 - Vòng bảng
- 2006 - Tứ kết
- 2010 - Tứ kết
Lưu ý: Từ năm 2006, giải đấu đã được giành cho đội U-23*
[sửa] Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Uzbekistan trên trang chủ của FIFA
| Ả Rập Saudi | Afghanistan | Ấn Độ | Bahrain | Bangladesh | Bhutan | Brunei | UAE | Campuchia | Đông Timor | Guam | Hàn Quốc | Hồng Kông | Indonesia | Iran | Iraq | Jordan | Kuwait | Kyrgyzstan | Lào | Liban | Ma Cao | Malaysia | Maldives | Mông Cổ | Myanma | Nepal | Nhật Bản | Oman | Pakistan | Palestine | Philippines | Qatar | Singapore | Sri Lanka | Syria | Tajikistan | Thái Lan | CHDCND Triều Tiên | Trung Quốc | Trung Hoa Đài Bắc (Đài Loan) | Turkmenistan | Úc | Uzbekistan | Việt Nam | Yemen
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Đội tuyển bóng đá quốc gia Uzbekistan. |
