Đội tuyển bóng đá quốc gia Bahrain
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Tên khác | Al-Ahmar (Màu đỏ) | ||
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Bahrain | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Vua phá lưới | Husain Ali (33)[1] | ||
| Sân nhà | Quốc gia | ||
| Mã FIFA | BHR | ||
| Xếp hạng FIFA | 117 (5.2013) | ||
| Cao nhất | 44 (9.2004) | ||
| Thấp nhất | 139 (3.2000) | ||
| Hạng Elo | 67 (17.2.2012) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên (Baghdad, Iraq; 2.4.1966) |
|||
| Trận thắng đậm nhất (Muharraq, Bahrain; 9.6.2004)
|
|||
| Trận thua đậm nhất (Baghdad, Iraq; 6.4.1966) |
|||
|
|
|||
| Cúp bóng đá châu Á | |||
| Số lần tham dự | 4 (lần đầu vào năm 1988) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng tư (2004) | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Bahrain là đội tuyển cấp quốc gia của Bahrain do Hiệp hội bóng đá Bahrain quản lý.
Mục lục |
Thành tích quốc tế[sửa]
Giải vô địch thế giới[sửa]
Đội tuyển Bahrain chưa lần nào lọt vào vòng chung kết một giải vô địch thế giới. Lần tiến đến gần sát vòng chung kết nhất là năm 2010. Họ đứng thứ 5 châu Á và giành quyền tranh vé vớt với đại diện của châu Đại Dương là New Zealand. Tuy được đánh giá cao hơn nhưng sau hai lượt trận, Bahrain thua với tổng tỉ số 0–1, nhường tấm vé dự vòng chung kết cho đối thủ.
| Năm | Thành tích |
|---|---|
| 1930 đến 1974 | Không tham dự |
| 1978 đến 1986 | Không vượt qua vòng loại |
| 1990 | Bỏ cuộc ở vòng loại |
| 1994 đến 2014 | Không vượt qua vòng loại |
| Tổng cộng | 0/9 |
Cúp bóng đá châu Á[sửa]
| Cúp bóng đá châu Á | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vòng chung kết: 4 | |||||||||
| Năm | Thành tích | Thứ hạng * | Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
|
| 1956 đến 1968 | Không tham dự | ||||||||
| 1972 | Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| 1976 đến 1980 | Bỏ cuộc | ||||||||
| 1984 | Không tham dự | ||||||||
| Vòng bảng | 9 | 4 | 1 | 0 | 3 | 1 | 3 | ||
| 1992 | Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| 1996 | Bỏ cuộc | ||||||||
| 2000 | Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Hạng tư | 4 | 6 | 1 | 3 | 2 | 13 | 14 | ||
| Vòng bảng | 13 | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 7 | ||
| Vòng bảng | 10 | 3 | 1 | 0 | 2 | 6 | 5 | ||
| Tổng cộng | 1 lần hạng tư | 16 | 4 | 3 | 9 | 23 | 29 | ||
- Thứ hạng ngoài bốn thứ hạng đầu là không chính thức, so sánh với thành tích của những đội lọt vào đến cùng một vòng đấu.
Chú thích[sửa]
- ^ Mamrud, Roberto; Stokkermans, Karel. “Players with 100+ Caps and 30+ International Goals (Danh sách cầu thủ trên 100 lần khoác áo và ghi trên 30 bàn thắng cho đội tuyển)”. RSSSF. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2011.
Liên kết ngoài[sửa]
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Bahrain trên trang chủ của FIFA
| Ả Rập Saudi | Afghanistan | Ấn Độ | Bahrain | Bangladesh | Bhutan | Brunei | UAE | Campuchia | Đông Timor | Guam | Hàn Quốc | Hồng Kông | Indonesia | Iran | Iraq | Jordan | Kuwait | Kyrgyzstan | Lào | Liban | Ma Cao | Malaysia | Maldives | Mông Cổ | Myanma | Nepal | Nhật Bản | Oman | Pakistan | Palestine | Philippines | Qatar | Singapore | Sri Lanka | Syria | Tajikistan | Thái Lan | CHDCND Triều Tiên | Trung Quốc | Trung Hoa Đài Bắc (Đài Loan) | Turkmenistan | Úc | Uzbekistan | Việt Nam | Yemen
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
