Bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bóng đá được đưa vào Đại hội Thể thao châu Á từ năm 1951 đối với bóng đá nam và 1990 đối với bóng đá nữ.
Bắt đầu từ năm 2002, các đội tuyển tham dự là đội tuyển dưới 23 tuổi với 3 cầu thủ quá độ tuổi này.
Mục lục |
[sửa] Các trận chung kết và tranh hạng ba
[sửa] Bóng đá nam
Chú giải 1: Đồng huy chương vàng
Chú giải 2: Trận đầu bị hủy bỏ vì đội
CHDCND Triều Tiên đánh trọng tài ở trận bán kết.
[sửa] Bóng đá nữ
| Năm | Đăng cai | Chung kết | Hạng ba | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Huy chương vàng | Tỷ số | Huy chương bạc | Huy chương đồng | Tỷ số | Hạng tư | ||||
| 1990 chi tiết |
Bắc Kinh, Trung Quốc |
Trung Quốc |
CHDCND Triều Tiên |
||||||
| 1994 chi tiết |
Hiroshima, Nhật Bản |
Trung Quốc |
2–0 | Trung Hoa Đài Bắc |
Hàn Quốc |
||||
| 1998 chi tiết |
Băng Cốc, Thái Lan |
Trung Quốc |
1–0 | Nhật Bản |
2–1 | ||||
| 2002 chi tiết |
Busan, Hàn Quốc |
CHDCND Triều Tiên |
Nhật Bản |
||||||
| 2006 chi tiết |
Doha, Qatar |
CHDCND Triều Tiên |
0–0 aet (4–2) pen |
Trung Quốc |
2–0 | ||||
| 2010 chi tiết |
Quảng Châu, Trung Quốc |
Nhật Bản |
1–0 | Hàn Quốc |
2–0 | ||||
[sửa] Liên kết ngoài
|
|||||||||||||||||||||||||||||