Đội tuyển bóng đá quốc gia New Zealand

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 New Zealand

Huy hiệu

Tên khác All Whites
Toàn màu trắng
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá New Zealand
Liên đoàn châu lục OFC (châu Đại Dương)
Huấn luyện viên New Zealand Ricki Herbert
Thi đấu nhiều nhất Ivan Vicelich (66)
Ghi bàn nhiều nhất Vaughan Coveny (28)
Sân nhà Sân vận động Cảng Bắc, Auckland
Mã FIFA NZL
Xếp hạng FIFA 98 (8.2014)
Cao nhất 47 (8.2002)
Thấp nhất 156 (9.2007)
Hạng Elo 69 (15.8.2014)
Elo cao nhất 39 (6.1983)
Elo thấp nhất 95 (9.1997; 2.1998)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 New Zealand 3 - 1 Úc 
(Dunedin, New Zealand; 17 tháng 6, 1922)
Trận thắng đậm nhất
 New Zealand 13 - 0 Fiji 
(Auckland, New Zealand; 16 tháng 8, 1981)
Trận thua đậm nhất
 New Zealand 0 - 10 Úc 
(Wellington, New Zealand; 11 tháng 7, 1936)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1982)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 1982
Cúp bóng đá châu Đại Dương
Số lần tham dự 8 (lần đầu vào năm 1973)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1973, 1998, 2002, 2008
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1999)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 1999; 20032009

Đội tuyển bóng đá quốc gia New Zealand, còn có biệt danh là "All Whites", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá New Zealand và đại diện cho New Zealand trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển New Zealand là trận gặp đội tuyển Úc vào năm 1922.

Đội là đội tuyển mạnh nhất Châu Đại Dương ở thời điểm hiện tại. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là bốn chức vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương giành được vào các năm 1973; 1998; 20022008

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1973; 1998; 2002; 2008
Á quân: 2000

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
1930 Không tham dự
1934
1938
1950
1954
1958
1962
1966
1970 Không vượt qua vòng loại
1974
1978
Tây Ban Nha 1982 Vòng 1 3 0 0 3 2 12
1986 Không vượt qua vòng loại
1990
1994
1998
2002
2006
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 0 3 0 2 2
2014 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 2/19 6 0 3 3 4 14

FIFA Confederations Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Ả Rập Saudi 1992 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Saudi 1995
Ả Rập Saudi 1997
México 1999 Vòng 1 3 0 0 3 1 6
Hàn Quốc Nhật Bản 2001 Không giành quyền tham dự
Pháp 2003 Vòng 1 3 0 0 3 1 11
Đức 2005 Không giành quyền tham dự
Cộng hòa Nam Phi 2009 Vòng 1 3 0 1 2 0 7
Brasil 2013 Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 3/8 9 0 1 8 2 24

Cúp bóng đá châu Đại Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình tham dự World Cup 2010[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên trưởng: New Zealand Ricki Herbert

Số Vị trí Cầu thủ Ngày sinh Số lần khoác áo Câu lạc bộ
1 TM Mark Paston 13 tháng 12, 1976 (33 tuổi) 20 New Zealand New Zealand Wellington Phoenix
2 HV Ben Sigmund 3 tháng 2, 1981 (29 tuổi) 13 New Zealand New Zealand Wellington Phoenix
3 HV Tony Lochhead 12 tháng 1, 1982 (28 tuổi) 27 New Zealand New Zealand Wellington Phoenix
4 HV Winston Reid 3 tháng 7, 1988 (21 tuổi) 0 Đan Mạch Đan Mạch Midtjylland
5 HV Ivan Vicelich 3 tháng 9, 1976 (33 tuổi) 65 New Zealand New Zealand Auckland City
6 HV Ryan Nelsen Captain sports.svg 18 tháng 10, 1977 (32 tuổi) 38 Anh Anh Blackburn Rovers
7 TV Simon Elliott 10 tháng 6, 1974 (36 tuổi) 60 cầu thủ tự do
8 TV Tim Brown 6 tháng 3, 1981 (29 tuổi) 24 New Zealand New Zealand Wellington Phoenix
9 Shane Smeltz 29 tháng 9, 1981 (28 tuổi) 27 Úc Úc Gold Coast United
10 Chris Killen 8 tháng 10, 1981 (28 tuổi) 30 Anh Anh Middlesbrough
11 TV Leo Bertos 20 tháng 12, 1981 (28 tuổi) 31 New Zealand New Zealand Wellington Phoenix
12 TM Glen Moss 19 tháng 1, 1983 (27 tuổi) 15 Úc Úc Melbourne Victory
13 TV Michael McGlinchey 7 tháng 1, 1987 (23 tuổi) 4 Scotland Scotland Motherwell
14 Rory Fallon 20 tháng 3, 1982 (28 tuổi) 4 Anh Anh Plymouth Argyle
15 TV Jeremy Brockie 7 tháng 10, 1987 (22 tuổi) 15 Úc Úc Newcastle Jets
16 TV Andy Barron 24 tháng 12, 1980 (29 tuổi) 11 New Zealand New Zealand Team Wellington
17 TV David Mulligan 24 tháng 3, 1982 (28 tuổi) 25 cầu thủ tự do
18 HV Andrew Boyens 18 tháng 9, 1983 (26 tuổi) 14 Hoa Kỳ Hoa Kỳ New York Red Bulls
19 HV Tommy Smith 31 tháng 3, 1990 (20 tuổi) 1 Anh Anh Ipswich Town
20 Chris Wood 7 tháng 12, 1991 (18 tuổi) 6 Anh Anh West Bromwich Albion
21 TV Jeremy Christie 22 tháng 5, 1983 (27 tuổi) 20 Hoa Kỳ Hoa Kỳ Tampa Bay
22 TV Aaron Clapham 1 tháng 1, 1987 (23 tuổi) 0 New Zealand New Zealand Canterbury United
23 TM James Bannatyne 30 tháng 6, 1975 (34 tuổi) 3 New Zealand New Zealand Team Wellington

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]