Đội tuyển bóng đá quốc gia New Zealand
| Tên khác | All Whites Toàn màu trắng |
||
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá New Zealand | ||
| Liên đoàn châu lục | OFC (châu Đại Dương) | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Thi đấu nhiều nhất | Ivan Vicelich (66) | ||
| Vua phá lưới | Vaughan Coveny (28) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Cảng Bắc, Auckland | ||
| Mã FIFA | NZL | ||
| Xếp hạng FIFA | 130 (4.2012) | ||
| Cao nhất | 47 (tháng 8, 2002) | ||
| Thấp nhất | 156 (tháng 9 2007) | ||
| Hạng Elo | 68 | ||
| Elo cao nhất | 39 (tháng 6, 1983) | ||
| Elo thấp nhất | 95 (tháng 9, 1997, tháng 2, 1998) |
||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên (Dunedin, New Zealand; 17 tháng 6, 1922) |
|||
| Trận thắng đậm nhất (Auckland, New Zealand; 16 tháng 8, 1981) |
|||
| Trận thua đậm nhất (Wellington, New Zealand; 11 tháng 7, 1936) |
|||
|
|
|||
| Giải Thế giới | |||
| Số lần tham dự | 2 (lần đầu vào năm 1982) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 1, 1982 | ||
| Cúp bóng đá châu Đại Dương | |||
| Số lần tham dự | 8 (lần đầu vào năm 1973) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch, 1973, 1998, 2002, 2008 | ||
| Cúp Liên đoàn các châu lục | |||
| Số lần tham dự | 3 (lần đầu vào năm 1999) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 1, 1999; 2003 và 2009 | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia New Zealand, còn có biệt danh là "All Whites", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá New Zealand và đại diện cho New Zealand trên bình diện quốc tế.
Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển New Zealand là trận gặp đội tuyển Úc vào năm 1922.
Đội là đội tuyển mạnh nhất Châu Đại Dương ở thời điểm hiện tại. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là bốn chức vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương giành được vào các năm 1973; 1998; 2002 và 2008
Mục lục |
[sửa] Danh hiệu
[sửa] Thành tích quốc tế
[sửa] Giải vô địch bóng đá thế giới
| Năm | Kết quả | St | T | H [1] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Không tham dự | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng 1 | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 12 | |
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng 1 | 3 | 0 | 3 | 0 | 2 | 2 | |
| Tổng cộng | 2/19 | 6 | 0 | 3 | 3 | 4 | 14 |
[sửa] FIFA Confederations Cup
| Năm | Kết quả | St | T | H [1] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Không giành quyền tham dự | |||||||
| Vòng 1 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 6 | |
| Không giành quyền tham dự | |||||||
| Vòng 1 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 11 | |
| Không giành quyền tham dự | |||||||
| Vòng 1 | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 7 | |
| Tổng cộng | 3/8 | 9 | 0 | 1 | 8 | 2 | 24 |
[sửa] Cúp bóng đá châu Đại Dương
- 1973 - Vô địch
- 1980 - Vòng 1
- 1996 - Bán kết
- 1998 - Vô địch
- 2000 - Hạng hai
- 2002 - Vô địch
- 2004 - Hạng ba
- 2008 - Vượt qua vòng loại
[sửa] Đội hình hiện tại
[sửa] Đội hình tham dự World Cup 2010
Huấn luyện viên trưởng:
Ricki Herbert
|
[sửa] Chú thích
[sửa] Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia New Zealand trên trang chủ của FIFA
| Danh hiệu | ||
|---|---|---|
| Tiền nhiệm: giải lần đầu |
Vô địch châu Đại Dương 1973 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch châu Đại Dương 1998 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch châu Đại Dương 2002 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch châu Đại Dương 2008 |
Kế nhiệm: đương kim vô địch |
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
