Đội tuyển bóng đá quốc gia Úc
| Tên khác | Socceroos | ||
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Úc | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Đội trưởng | Lucas Neill | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Alex Tobin (87) | ||
| Vua phá lưới | Damian Mori (29) | ||
| Mã FIFA | AUS | ||
| Xếp hạng FIFA | 47 (5.2013) | ||
| Cao nhất | 14 (9.2009) | ||
| Thấp nhất | 92 (6.2000) | ||
| Hạng Elo | 15 (11.4.2011) | ||
| Elo cao nhất | 9 (11.2001) | ||
| Elo thấp nhất | 75 (11.1965) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên (Dunedin, New Zealand; 17.6.1922) |
|||
| Trận thắng đậm nhất (Coffs Harbour, Úc; 11.4.2001) |
|||
| Trận thua đậm nhất (Adelaide, Úc; 17.9.1955) |
|||
|
|
|||
| Giải Thế giới | |||
| Số lần tham dự | 3 (lần đầu vào năm 1974) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 2 (2006) | ||
| Cúp bóng đá châu Đại Dương Cúp bóng đá châu Á (từ 2006) |
|||
| Số lần tham dự | OFC: 6 (lần đầu vào năm 1980) AFC: 2 (lần đầu vào năm 2007) |
||
| Kết quả tốt nhất | OFC: Vô địch (1980, 1996, 2000, 2004) AFC: Á quân (2011) |
||
| Cúp Liên đoàn các châu lục | |||
| Số lần tham dự | 3 (lần đầu vào năm 1997) | ||
| Kết quả tốt nhất | Á quân (1997) | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Úc, còn có biệt danh là "Socceroos", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Úc và đại diện cho Úc trên bình diện quốc tế.
Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Úc là trận gặp đội tuyển New Zealand vào năm 1922.
Là một quốc gia thuộc châu Đại Dương, nhưng từ năm 2006, Liên đoàn bóng đá Úc lại chọn làm thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Á. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là bốn chức vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương giành được vào các năm 1980, 1996, 2000 và 2004 và ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Á 2011.
Mục lục |
Danh hiệu [sửa]
- Á quân: 1997
- Á quân: 2011
Thành tích quốc tế [sửa]
Giải vô địch bóng đá thế giới [sửa]
| Năm | Kết quả | St | T | H [1] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Không tham dự | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng 1 | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 5 | |
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng 2 | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 6 | |
| Vòng 1 | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 6 | |
| Tổng | 3/19 | 10 | 2 | 3 | 5 | 8 | 17 |
FIFA Confederations Cup [sửa]
| Năm | Kết quả | St | T | H [1] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Không giành quyền tham dự | |||||||
| Á quân | 5 | 2 | 1 | 2 | 4 | 8 | |
| Không giành quyền tham dự | |||||||
| Hạng ba | 4 | 2 | 0 | 2 | 3 | 2 | |
| Không giành quyền tham dự | |||||||
| Vòng 1 | 3 | 0 | 0 | 3 | 5 | 10 | |
| Không giành quyền tham dự | |||||||
| Tổng cộng | 3/8 1 lần: Á quân |
12 | 4 | 1 | 7 | 12 | 20 |
Cúp bóng đá châu Đại Dương [sửa]
| Năm | Kết quả | St | T | H [1] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1973 | KTD | – | – | – | – | – | – |
| 1980 | Vô địch | 4 | 4 | 0 | 0 | 24 | 2 |
| 1996 | Vô địch | 4 | 3 | 1 | 0 | 14 | 0 |
| 1998 | Hạng nhì | 4 | 3 | 0 | 1 | 23 | 3 |
| 2000 | Vô địch | 4 | 4 | 0 | 0 | 26 | 0 |
| 2002 | Hạng nhì | 5 | 4 | 0 | 1 | 23 | 2 |
| 2004 | Vô địch | 7 | 6 | 1 | 0 | 32 | 4 |
| Tổng cộng | 28 | 20 | 2 | 2 | 142 | 11 |
Cúp bóng đá châu Á [sửa]
| Năm | Kết quả | St | T | H [1] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tứ kết | 4 | 1 | 1 | 1 | 7 | 5 | |
| Hạng nhì | 6 | 4 | 1 | 1 | 13 | 2 | |
| Chủ nhà | |||||||
| Tổng cộng | 10 | 5 | 2 | 2 | 20 | 7 |
- KVL - Không vượt qua vòng loại
- KTD - Không tham dự
Cầu thủ [sửa]
Các cầu thủ nổi tiếng [sửa]
Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất [sửa]
Tính đến 23 tháng 7 năm 2007, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Úc nhiều lần nhất là:
| # | Họ tên | Năm thi đấu | Số trận | Số bàn thắng |
|---|---|---|---|---|
| 1. | Alex Tobin | 1988 - 1998 | 87 | 2 |
| 2. | Paul Wade | 1986 - 1996 | 84 | 10 |
| 3. | Tony Vidmar | 1991 - 2006 | 76 | 3 |
| 4. | Peter Wilson | 1970 - 1977 | 64 | 3 |
| 5. | Attila Abonyi | 1967 - 1977 | 61 | 25 |
| = | Brett Emerton | 1998 - nay | 61 | 12 |
| 7. | John Kosmina | 1977 - 1988 | 60 | 25 |
| = | Stan Lazaridis | 1993 - 2006 | 60 | 0 |
| 9. | Milan Ivanović | 1991 - 1998 | 59 | 0 |
| 10. | Tony Popović | 1995 - 2006 | 58 | 8 |
Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất [sửa]
Tính đến 22 tháng 7 năm 2007, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Úc là:
| # | Họ tên | Năm thi đấu | Số bàn thắng | Số trận |
|---|---|---|---|---|
| 1. | Damian Mori | 1992 - 2002 | 29 | 45 |
| 2. | John Aloisi | 1997 - nay | 27 | 54 |
| 3. | Attila Abonyi | 1967 - 1977 | 25 | 61 |
| = | John Kosmina | 1977 - 1988 | 25 | 60 |
| 5. | David Zdrilić | 1997 - nay | 21 | 30 |
| = | Archie Thompson | 2001 - nay | 21 | 27 |
| 7. | Graham Arnold | 1985 - 1997 | 19 | 56 |
| = | Ray Baartz | 1967 - 1974 | 18 | 48 |
| 9. | Gary Cole | 1978 - 1982 | 17 | 19 |
| = | Aurelio Vidmar | 1991 - 2001 | 17 | 44 |
Huấn luyện viên [sửa]
| Tên | Giai đoạn | Số trận | Thắng | Hoà | Bại | Danh hiệu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiko Jelisavcic | 1965 | 6 | 3 | 0 | 3 | |
| Joe Vlatsis | 1967 - 1969 | 23 | 13 | 7 | 3 | |
| Ralé Rasic | 1970 - 1974 | 31 | 16 | 9 | 6 | Vòng 1 Giải vô địch bóng đá thế giới 1974 |
| Brian Green | 1976 | 2 | 2 | 0 | 0 | |
| Jim Shoulder | 1976 - 1978 | 25 | 10 | 7 | 8 | |
| Rudi Gutendorf | 1979 - 1981 | 18 | 3 | 8 | 7 | Vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 1980 |
| Les Scheinflug | 1981 - 1983 | 12 | 8 | 1 | 3 | |
| Frank Arok | 1983 - 1989 | 46 | 21 | 14 | 11 | |
| Les Scheinflug (thay Frank Arok vắng mặt) | 1983 | 4 | 3 | 0 | 1 | |
| Les Scheinflug | 1990 | 1 | 1 | 0 | 0 | |
| Eddie Thomson | 1990 - 1996 | 56 | 26 | 11 | 19 | Vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 1996 |
| Les Scheinflug (thay Eddie Thomson vắng mặt) | 1992 | 3 | 2 | 1 | 0 | |
| Vic Fernandez (thay Eddie Thomson vắng mặt) | 1992 | 2 | 1 | 0 | 1 | |
| Les Scheinflug (thay Eddie Thomson vắng mặt) | 1994 | 1 | 1 | 0 | 0 | |
| Raul Blanco (caretaker) | 1996 | 2 | 2 | 0 | 0 | |
| Terry Venables | 1997 - 1998 | 23 | 15 | 3 | 5 | Hạng nhì Cúp Confederations 1997 |
| Raul Blanco (caretaker) | 1998 - 1999 | 5 | 3 | 1 | 1 | Hạng nhì Cúp bóng đá châu Đại Dương 1998 |
| Frank Farina | 1999 - 2005 | 58 | 34 | 9 | 15 | Vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 2000 Hạng ba Cúp Confederations 2001 Hạng nhì Cúp bóng đá châu Đại Dương 2002 Vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 2004 Vòng 1 Cúp Confederations 2005 |
| Guus Hiddink | 2005 - 2006 | 13 | 8 | 2 | 3 | Vòng 2 Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 |
| Graham Arnold | 2006 - | 12 | 5 | 3 | 4 | Tứ kết Cúp bóng đá châu Á 2007 |
Đội hình hiện tại [sửa]
Đây là đội hình 23 cầu thủ được triệu tập cho các trận đấu tại Vòng loại World Cup 2014 với Thái Lan và Ả Rập Saudi ngày 2 và 6 tháng 9, 2011.[2]
- Số bàn thắng và số lần khoác áo cập nhật ngày 17 tháng 8, 2011.
Chú thích [sửa]
- ^ a b c d Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
- ^ Harry Kewell not named in Australia's World Cup qualifying squad, 23 tháng 8, 2011
Liên kết ngoài [sửa]
| Danh hiệu | ||
|---|---|---|
| Tiền nhiệm: |
Vô địch châu Đại Dương 1980; 1996 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch châu Đại Dương 2000 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch châu Đại Dương 2004 |
Kế nhiệm: |
| Ả Rập Saudi | Afghanistan | Ấn Độ | Bahrain | Bangladesh | Bhutan | Brunei | UAE | Campuchia | Đông Timor | Guam | Hàn Quốc | Hồng Kông | Indonesia | Iran | Iraq | Jordan | Kuwait | Kyrgyzstan | Lào | Liban | Ma Cao | Malaysia | Maldives | Mông Cổ | Myanma | Nepal | Nhật Bản | Oman | Pakistan | Palestine | Philippines | Qatar | Singapore | Sri Lanka | Syria | Tajikistan | Thái Lan | CHDCND Triều Tiên | Trung Quốc | Trung Hoa Đài Bắc (Đài Loan) | Turkmenistan | Úc | Uzbekistan | Việt Nam | Yemen
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||