Đội tuyển bóng đá quốc gia Oman

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Oman

Huy hiệu

Tên khác الاحمر (Đỏ)
الخناجر العمانية
(Những con dao găm Oman)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Oman
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Paul Le Guen
Trợ lý Flag of Oman (bordered).svg Hamad Al-Azani
Đội trưởng Mohamed Rabia
Thi đấu nhiều nhất Sulaiman Al Mazroui
Vua phá lưới Imad Al-Hosni (30)
Sân nhà Sultan Qaboos
Mã FIFA OMA
Xếp hạng FIFA 93 (4.2012)
Cao nhất 50 (8.2004)
Thấp nhất 117 (7.2003)
Hạng Elo 78 (11.4.2011)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Flag of Sudan (1956-1970).svg Sudan 15 - 0 Oman Flag of Oman (bordered).svg
(Ai Cập; 12 tháng 09, 1965)
Trận thắng đậm nhất
Flag of Oman (bordered).svg Oman 12 - 0 Lào Flag of Laos.svg
(Muscat, Oman; 30 tháng 04, 2001)
Trận thua đậm nhất
Flag of Libya (1951).svg Lybia 21 - 0 Oman Flag of Oman (bordered).svg
(Iraq; 1 tháng 4, 1966)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2004)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 2004 & 2007


Đội tuyển bóng đá quốc gia Oman là đội tuyển cấp quốc gia của Oman do Hiệp hội bóng đá Oman quản lý. Oman là đội tuyển được đánh giá cao ở châu Á. Họ đã từng vào 2 kì Cúp bóng đá châu Á20042007. Họ đã từng vô địch Cúp bóng đá vùng Vịnh 1 lần vào năm 2009, khi họ là chủ nhà. Oman cũng đã từng giành ngôi Á quân Cúp bóng đá vùng Vịnh 2007Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất, khi họ thua đội chủ nhà trong trận chung kết với tỉ số 0-1. Ngoài ra, đội trẻ của Oman cũng làm được nhiều kì tích, chẳng hạn như đội U-17 khi đã liên tiếp giành ngôi á quân và vô địch Giải vô địch bóng đá U17 châu Á.

Mục lục

[sửa] Thành tích quốc tế

[sửa] Giải vô địch bóng đá thế giới

Năm Thành tích
1930 đến 1982 Không tham dự
1986 Bỏ cuộc
1990 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 0/7

[sửa] Cúp bóng đá châu Á

Năm Thành tích GP W D* L GS GA
1956 đến 1980 Không tham dự
1984 Không vượt qua vòng loại
1988 Bỏ cuộc
1992 đến 2000 Không vượt qua vòng loại
Flag of the People's Republic of China.svg 2004 Vòng 1 3 1 1 1 4 3
Flag of Indonesia (bordered).svg Flag of Malaysia.svg Flag of Thailand.svg Flag of Vietnam.svg 2007 Vòng 1 3 0 2 1 1 3
2011 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 2/14 6 1 3 2 5 6

[sửa] Huấn luyện viên

Huấn luyện viên Từ năm Đến năm
Flag of Egypt.svg Mamadoh Mohammed Al-Khafaji 1974 1976
Flag of England (bordered).svg George Smith 1979 1979
Cờ của Tunisia Hamed El-Dhiab 1980 1982
Cờ của Tunisia Mansaf El-Meliti 1982 1982
Cờ của Brasil Paulo Heiki 1984 1984
Cờ của Brasil Antônio Clemente 1986 1986
Cờ của Brasil Jorge Vitório 1986 1988
Cờ của Đức Karl-Heinz Heddergott 1988 1989
Cờ của Đức Bernd Patzke 1990 1992
Cờ của Iran Heshmat Mohajerani 1992 1994
Cờ của Oman Rashid bin Jaber Al-Yafi’i 1995 1996
Cờ của Ai Cập Mahmoud El-Gohary 1996 1996
Cờ của Slovakia Jozef Vengloš 1996 1997
Cờ của Brasil Valdeir Vieira 1998 1999
Cờ của Brasil Carlos Alberto Torres 2000 2001
Cờ của Đức Bernd Stange 2001 2001
Cờ của Cộng hòa Séc Milan Máčala 2001 2001
Cờ của Oman Rashid bin Jaber Al-Yafi’i 2002 2002
Cờ của Cộng hòa Séc Milan Máčala 2003 2005
Cờ của Croatia Srečko Juričić 2005 2006
Cờ của Cộng hòa Séc Milan Máčala 2006 2007
Cờ của Argentina Gabriel Calderón 2007 2008
Cờ của Uruguay Julio César Ribas 2008 2008
Cờ của Pháp Claude de Roy 2008 2010
Cờ của Oman Hamad Al-Azani (tạm quyền) 2011
Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác