Đội tuyển bóng đá quốc gia Liban

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Liban

Huy hiệu

Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Liban
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Cờ của Đức Theo Bücker
Đội trưởng Roda Antar
Thi đấu nhiều nhất Youssef Mohamad (37)
Ghi bàn nhiều nhất Wartan Ghazarian (19)
Sân nhà Camille Chamoun
Mã FIFA LIB
Xếp hạng FIFA 121 (2.2014)
Cao nhất 85 (12.1998)
Thấp nhất 178 (4.2011)
Hạng Elo 118 (12.12.2013)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Israel  5 - 1  Liban; 27 tháng 4, 1940)
Trận thắng đậm nhất
Liban  11 - 1  Philippines
(Nhật Bản; 28 tháng 9, 1967)
Trận thua đậm nhất
Iraq  8 - 0  Liban
(Iraq; 25 tháng 11, 1959)
Qatar  8 - 0  Liban
(Qatar; 27 tháng 3, 1985)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2000)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 2000


Đội tuyển bóng đá quốc gia Liban là đội tuyển cấp quốc gia của Liban do Liên đoàn bóng đá Liban (FLFA) quản lý. Liên đoàn được ngài Nassif Majdalani, người được coi như là cha đẻ của nền Thể thao Liban[1] thành lập vào năm 1933. Một năm sau đó đội tuyển quốc gia Liban có trận đấu đầu tiên, gặp đội bóng Altak đến từ Rumani tại Beirut.[2] Liban cũng chính thức trở thành thành viên của FIFA ngay từ năm 1936. Nhưng do cuộc nội chiến kéo dài từ năm 1975 cho đến năm 1991 khiến bóng đá tại quốc gia này không có được sự phát triển trong điều kiện thuận lợi nhất. Đội tuyển chưa bao giờ vượt qua được vòng loại của một kỳ World Cup. Giải đấu quốc tế lớn duy nhất họ được góp mặt là Cúp bóng đá châu Á năm 2000 với tư cách nước chủ nhà khi Liban đứng ra đăng cai vòng chung kết.

Tuy nhiên, một số cầu thủ gốc Liban cũng thành danh trong màu áo các đội tuyển quốc gia khác. Đáng kể nhất có Mario Zagallo, người ba lần vô địch World Cup với đội tuyển Brasil ở ba cương vị khác nhau (là cầu thủ vào năm 1962, là huấn luyện viên vào năm 1970, và là trợ lý huấn luyện viên vào năm 1994), ngoài ra còn có trung vệ đội tuyển Nam Phi Pierre Issa (tham gia hai vòng chung kết World Cup 19982002), thủ môn đội tuyển Colombia Farid Mondragon (tham gia hai vòng chung kết World Cup 19941998)...

Tuy nhiên, trong vòng loại World Cup 2014, khu vực châu Á, Liban đã gây bất ngờ lớn. Sau trận đại bại 0-6 trước Hàn Quốc tại Goyang, Liban đã thăng hoa trở lại. Họ đã bất ngờ thắng UAE 3-1, hoà Kuwait tại Beirut 2-2, đánh bại chính Kuwait tại El Kuwait 1-0, và đặc biệt nhất là chiến thắng 2-1 trước đối thủ mạnh Hàn Quốc. Kết thúc vòng loại thứ ba, họ đang đứng nhì bảng và giành quyền dự vòng loại cuối cùng của World Cup 2014.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại World Cup
Năm Thành tích GP[3] W[4] D[5] L[6] GS[7] GA[8]
1930 Không tham dự - - - - - -
1934 Không tham dự - - - - - -
1938 Không tham dự - - - - - -
1950 Không tham dự - - - - - -
1954 Không tham dự - - - - - -
1958 Không tham dự - - - - - -
1962 Không tham dự - - - - - -
1966 Không tham dự - - - - - -
1970 Không tham dự - - - - - -
1974 Không tham dự - - - - - -
1978 Không tham dự - - - - - -
1982 Không tham dự - - - - - -
1986 Bỏ cuộc - - - - - -
1990 Không tham dự - - - - - -
1994 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
1998 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
2002 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
2006 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
2010 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
2014 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
Tổng cộng - - - - - -

Cấp châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại Cúp bóng đá châu Á
Năm Thành tích GP[3] W[4] D[5] L[6] GS[7] GA[8]
1956
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
1960
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
1964
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
1968
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
1972
Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
1976
Bỏ cuộc
-
-
-
-
-
-
1980
Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
1984
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
1988
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
1992
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
1996
Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
Cờ của Liban 2000
Vòng 1
3
0
2
1
3
7
2004
Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
2007
Bỏ cuộc
-
-
-
-
-
-
2011 Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
2015 Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
Tổng cộng
1
3
0
2
1
3
7

Á Vận Hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Thành tích tại Á vận hội
Năm Thành tích GP[3] W[4] D[5] L[6] GS[7] GA[8]
Cờ của Ấn Độ 1951
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Flag of the Philippines 1954
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Nhật Bản 1958
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Indonesia 1962
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Thái Lan 1966
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Thái Lan 1970
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Iran 1974
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Thái Lan 1978
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Ấn Độ 1982
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Hàn Quốc 1986
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 1990
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Nhật Bản 1994
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Thái Lan 1998
Vòng hai
5
2
0
3
9
7
Tổng cộng
1 lần: Vòng hai
5
2
0
3
9
7

Cấp khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá Tây Á
Năm Thành tích GP[3] W[4] D[5] L[6] GS[7] GA[8]
Cờ của Jordan 2000
Vòng bảng
3
1
1
1
3
3
Cờ của Syria 2002
Vòng bảng
2
0
0
2
0
3
Cờ của Iran 2004
Vòng bảng
2
0
0
2
1
7
Cờ của Jordan 2007
Vòng bảng
2
0
0
2
0
4
Cờ của Iran 2008
Bỏ cuộc
-
-
-
-
-
-
Tổng cộng

Huấn luyện viên trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên trưởng đội tuyển Liban

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Anh) Gerry Loughran. “Games Arabs Play”. www.saudiaramcoworld.com. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2009. 
  2. ^ (tiếng Anh) “Lebanon - International Results - Early History”. www.rsssf.com. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2009. 
  3. ^ a ă â b Số trận
  4. ^ a ă â b Thắng
  5. ^ a ă â b Hòa
  6. ^ a ă â b Bại
  7. ^ a ă â b Bàn thắng
  8. ^ a ă â b Bàn thua

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]