Đội tuyển bóng đá quốc gia Kazakhstan
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Kazakhstan | |||
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Kazakhstan | ||
| Liên đoàn châu lục | UEFA (châu Âu) | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Đội trưởng | Nurbol Zhumaskaliyev | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Ruslan Baltiev (73) | ||
| Vua phá lưới | Ruslan Baltiev (13) | ||
| Sân nhà | Astana Arena | ||
| Mã FIFA | KAZ | ||
| Xếp hạng FIFA | 140 (4.2011) | ||
| Cao nhất | 98 (12.2001) | ||
| Thấp nhất | 166 (5.1996) | ||
| Hạng Elo | 132 (11.4.2011) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên (Almaty, Kazakhstan; 1.6.1992) |
|||
| Trận thắng đậm nhất (Lahore, Pakistan; 11.6.1997) |
|||
| Trận thua đậm nhất (Almaty, Kazakhstan; 8.6.2005) |
|||
|
|
|||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Kazakhstan là đội tuyển cấp quốc gia của Kazakhstan do Liên đoàn bóng đá Kazakhstan quản lý.
Mục lục |
[sửa] Thành tích tại giải vô địch thế giới
[sửa] Thành tích tại giải vô địch châu Âu
- 1960 đến 1992 - Không tham dự, là một phần của Liên Xô
- 1996 đến 2004 - Không tham dự, chưa là thành viên của UEFA cho tới năm 2002
[sửa] Cúp bóng đá châu Á
- 1956 đến 1992 - Không tham dự, là một phần của Liên Xô
- 1996 đến 2000 - Không vượt qua vòng loại
- 2004 đến nay - Không tham dự, vì đã ra khỏi AFC
[sửa] Giải vô địch liên đoàn bóng đá Tây Á
[sửa] Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Kazakhstan trên trang chủ của FIFA
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||