Slovakia |
|

|
| Hiệp hội |
Hiệp hội bóng đá Slovakia
(Slovenský futbalový zväz) |
| Liên đoàn châu lục |
UEFA (châu Âu) |
| Huấn luyện viên |
Vladimír Weiss |
| Đội trưởng |
Marek Hamšík |
| Thi đấu nhiều nhất |
Miroslav Karhan (96) |
| Vua phá lưới |
Szilárd Németh (22) |
| Sân nhà |
Tehelné pole |
| Mã FIFA |
SVK |
| Xếp hạng FIFA |
54 (5.2013) |
| Cao nhất |
17 (tháng 5, 1997) |
| Thấp nhất |
150 (tháng 12, 1993) |
| Hạng Elo |
56 (11.4.2011) |
|
|
Trận quốc tế đầu tiên
Slovakia 2 - 0 Đức 
(Bratislava, Slovakia; 27 tháng 8, 1939)
UAE 0 – 1 Slovakia 
(Dubai, UAE; 2 tháng 2, 1994) |
Trận thắng đậm nhất
Slovakia 7 - 0 Liechtenstein 
(Bratislava, Slovakia; 8 tháng 9, 2004) |
Trận thua đậm nhất
Argentina 6 - 0 Slovakia 
(Mendoza, Argentina; 22 tháng 6, 1995) |
|
| Giải Thế giới |
| Số lần tham dự |
1 (lần đầu vào năm 2010) |
| Kết quả tốt nhất |
Vòng hai: 2010 |
Đội tuyển bóng đá quốc gia Slovakia, còn có biệt danh là "Repre", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Slovakia và đại diện cho Slovakia trên bình diện quốc tế.
Trước năm 1993, đội là một phần của tuyển Tiệp Khắc. Thành tích lớn nhất của đội từ khi Slovakia độc lập cho đến nay cho đến nay là một lần giành quyền tham dự vòng chung kết World Cup ở giải năm 2010.
Thành tích quốc tế [sửa]
Giải vô địch bóng đá thế giới [sửa]
Giải vô địch châu Âu [sửa]
Đội hình hiện tại [sửa]
Đội hình tham dự World Cup 2010 [sửa]
Huấn luyện viên trưởng:
Vladimír Weiss [2]
| Số |
Vị trí |
Cầu thủ |
Ngày sinh |
Số lần khoác áo |
Câu lạc bộ |
| 1 |
TM |
Ján Mucha |
5 tháng 12, 1982 (27 tuổi) |
14 |
Legia Warszawa |
| 2 |
HV |
Martin Petráš |
2 tháng 11, 1979 (30 tuổi) |
38 |
Cesena |
| 3 |
HV |
Martin Škrtel |
15 tháng 12, 1984 (25 tuổi) |
37 |
Liverpool |
| 4 |
HV |
Marek Čech |
26 tháng 1, 1983 (27 tuổi) |
38 |
West Bromwich Albion |
| 5 |
HV |
Radoslav Zabavník |
16 tháng 9, 1980 (29 tuổi) |
42 |
Mainz |
| 6 |
TV |
Zdeno Štrba |
9 tháng 6, 1976 (34 tuổi) |
20 |
Skoda Xanthi |
| 7 |
TV |
Vladimír Weiss |
30 tháng 11, 1989 (20 tuổi) |
7 |
Bolton Wanderers |
| 8 |
TV |
Ján Kozák |
22 tháng 4, 1980 (30 tuổi) |
22 |
Timişoara |
| 9 |
TV |
Stanislav Šesták |
16 tháng 12, 1982 (27 tuổi) |
29 |
Bochum |
| 10 |
TV |
Marek Sapara |
31 tháng 7, 1982 (27 tuổi) |
24 |
Ankaragücü |
| 11 |
TĐ |
Róbert Vittek |
1 tháng 4, 1982 (28 tuổi) |
69 |
Ankaragücü |
| 12 |
TM |
Dušan Perniš |
28 tháng 11, 1984 (25 tuổi) |
1 |
Dundee United |
| 13 |
TĐ |
Filip Hološko |
17 tháng 1, 1984 (26 tuổi) |
37 |
Beşiktaş |
| 14 |
TĐ |
Martin Jakubko |
26 tháng 2, 1980 (30 tuổi) |
21 |
Saturn Moscow |
| 15 |
TV |
Miroslav Stoch |
19 tháng 10, 1989 (20 tuổi) |
10 |
Twente |
| 16 |
HV |
Ján Ďurica |
10 tháng 12, 1981 (28 tuổi) |
35 |
Hannover 96 |
| 17 |
TV |
Marek Hamšík  |
27 tháng 7, 1987 (22 tuổi) |
30 |
Napoli |
| 18 |
TĐ |
Erik Jendrišek |
26 tháng 10, 1986 (23 tuổi) |
13 |
Kaiserslautern |
| 19 |
TV |
Juraj Kucka |
26 tháng 2, 1987 (23 tuổi) |
5 |
Sparta Prague |
| 20 |
TV |
Kamil Kopúnek |
18 tháng 5, 1984 (26 tuổi) |
7 |
Spartak Trnava |
| 21 |
HV |
Kornel Saláta |
4 tháng 1, 1985 (25 tuổi) |
3 |
Slovan Bratislava |
| 22 |
TM |
Dušan Kuciak |
21 tháng 5, 1985 (25 tuổi) |
2 |
FC Vaslui |
| 23 |
HV |
Peter Pekarík |
30 tháng 10, 1986 (23 tuổi) |
19 |
Wolfsburg |
|
Chú thích [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Châu Á |
|
|
|
| Châu Phi |
|
|
| Bắc Mỹ |
|
|
| Nam Mỹ |
|
|
| Châu Đại Dương |
|
|
| Châu Âu |
|
|
| Ngoài FIFA |
|
|