Đội tuyển bóng đá quốc gia Slovenia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Slovenia

Huy hiệu

Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Slovenia
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Serbia Slaviša Stojanovič
Đội trưởng Samir Handanovič
Thi đấu nhiều nhất Zlatko Zahovič (80)
Ghi bàn nhiều nhất Zlatko Zahovič (35)
Sân nhà Ljudski vrt
Stožice
Mã FIFA SVN
Xếp hạng FIFA 53 (9.2014)
Cao nhất 15 (10-11.2010)
Thấp nhất 134 (12.1993)
Hạng Elo 49 (15.8.2014)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Estonia 1 – 1 Slovenia Slovenia
(Tallinn, Estonia; 3 tháng 6, 1992)
Trận thắng đậm nhất
 Oman 0 - 7 Slovenia Slovenia
(Muscat, Oman; 8 tháng 2, 1999)
Trận thua đậm nhất
 Pháp 5 - 0 Slovenia Slovenia
(Saint-Denis, Pháp; 12 tháng 10, 2002)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2002)
Kết quả tốt nhất Vòng 1
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2000)
Kết quả tốt nhất Vòng 1


Đội tuyển bóng đá quốc gia Slovenia là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Slovenia và đại diện cho Slovenia trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Slovenia là trận gặp đội tuyển Estonia vào năm 1992, sau khi Nam Tư cũ tan rã. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là hai lần giành quyền tham dự một vòng chung kết World Cup ở các giải năm 20022010 cũng như vòng chung kết Euro 2000.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Uruguay 1930 Không tham dự
Là một phần của Nam Tư
Ý 1934
Pháp 1938
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958
Chile 1962
Anh 1966
México 1970
Đức 1974
Argentina 1978
Tây Ban Nha 1982
México 1986
Ý 1990
1994 Không tham dự
1998 Không vượt qua vòng loại
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Vòng 1 3 0 0 3 2 7
2006 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 1 1 1 3 3
2014 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 2/6 6 1 1 4 5 10

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Pháp 1960 Không tham dự
Là một phần của Nam Tư
Tây Ban Nha 1964
Ý 1968
Bỉ 1972
Nam Tư 1976
Ý 1980
Pháp 1984
Đức 1988
Thụy Điển 1992
Anh 1996 Không vượt qua vòng loại
Bỉ Hà Lan 2000 Vòng 1 3 0 2 1 4 5
Bồ Đào Nha 2004 Không vượt qua vòng loại
Áo Thụy Sĩ 2008
Ba Lan Ukraina 2012
Tổng cộng 1/5 3 0 2 1 4 5

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên Slaviša Stojanović triệu tập 23 cầu thủ cho trận giao hữu gặp đội tuyển Hoa Kỳ ngày 15 tháng 11 năm 2011.[2]

Số lần khoác áo và số bàn thắng cập nhật đến ngày 15 tháng 11 năm 2011.

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Samir Handanovič 14 tháng 7, 1984 (30 tuổi) 55 0 Ý Udinese
12 TM Jasmin Handanovič 28 tháng 1, 1978 (36 tuổi) 6 0 Slovenia Maribor
16 TM Vid Belec 6 tháng 6, 1990 (24 tuổi) 0 0 Ý Crotone
2 HV Mišo Brečko 1 tháng 5, 1984 (30 tuổi) 49 0 Đức 1. FC Köln
3 HV Miral Samardžić 17 tháng 2, 1987 (27 tuổi) 0 0 Moldova Sheriff Tiraspol
4 HV Marko Šuler 9 tháng 3, 1983 (31 tuổi) 30 2 Israel Hapoel Tel Aviv
5 HV Boštjan Cesar 9 tháng 7, 1982 (32 tuổi) 59 4 Ý Chievo
6 HV Branko Ilič 6 tháng 2, 1983 (31 tuổi) 42 0 Nga Lokomotiv Moscow
13 HV Bojan Jokić 17 tháng 5, 1986 (28 tuổi) 52 1 Ý Chievo
22 HV Matej Mavrič 29 tháng 1, 1979 (35 tuổi) 37 1 Áo Kapfenberg
10 TV Valter Birsa 7 tháng 8, 1986 (28 tuổi) 52 3 Ý Genoa
18 TV Rene Krhin 21 tháng 5, 1990 (24 tuổi) 6 0 Ý Bologna
17 TV Andraž Kirm 6 tháng 9, 1984 (30 tuổi) 43 3 Ba Lan Wisła Kraków
19 TV Josip Iličić 29 tháng 1, 1988 (26 tuổi) 14 0 Ý Palermo
20 TV Armin Bačinović 24 tháng 10, 1989 (25 tuổi) 9 0 Ý Palermo
21 TV Dare Vršič 26 tháng 9, 1984 (30 tuổi) 11 3 Slovenia Olimpija Ljubljana
15 TV Darijan Matič 28 tháng 5, 1983 (31 tuổi) 8 0 Ukraina Kryvbas Kryvyi Rih
8 TV Dejan Lazarević 15 tháng 2, 1990 (24 tuổi) 1 0 Ý Padova
11 TV Aleš Mertelj 22 tháng 3, 1987 (27 tuổi) 0 0 Slovenia Maribor
7 Nejc Pečnik 3 tháng 1, 1986 (28 tuổi) 14 2 Nga Krylia Sovetov Samara
9 Zlatan Ljubijankič 15 tháng 12, 1983 (30 tuổi) 33 6 Bỉ Gent
14 Zlatko Dedič 10 tháng 5, 1984 (30 tuổi) 39 6 Đức Dynamo Dresden
23 Tim Matavž 13 tháng 1, 1989 (25 tuổi) 12 7 Hà Lan PSV

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ [1]. Nogomania. Retrieved on 7 November 2011.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]