Đội tuyển bóng đá quốc gia Albania

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Albania
Tên khác Kuq e zinjtë (Đỏ và đen)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Albania
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Cờ của Ý Gianni De Biasi
(từ 2011)
Đội trưởng Altin Lala
Thi đấu nhiều nhất Altin Lala
Foto Strakosha (73)
Ghi bàn nhiều nhất Alban Bushi (14)
Sân nhà Qemal Stafa
Mã FIFA ALB
Xếp hạng FIFA 67 (7.2014)
Cao nhất 37 (7.2013)
Thấp nhất 124 (8.1997)
Hạng Elo 86 (12.12.2013)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Albania  2 – 3  Nam Tư
(Tirana, Albania; 7.10.1946)
Trận thắng đậm nhất
Albania  6 – 1  Síp
(Tirana, Albania; 12.8.2009)
Trận thua đậm nhất
Hungary  12 – 0  Albania
(Budapest, Hungary; 24.9.1950)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Albania là đội tuyển cấp quốc gia của Albania do Hiệp hội bóng đá Albania quản lí. Mặc dù đội tuyển Albania không phải là một đội bóng mạnh ở châu Âu, người dân Albania luôn có niềm đam mê với bóng đá và đội tuyển thường cố gắng thể hiện một hình ảnh tốt trước các đối thủ mạnh hơn.

Được thành lập vào 6 tháng 6 năm 1930, đến 16 năm sau đội tuyển Albania mới có trận đấu quốc tế đầu tiên, gặp Nam Tư năm 1946. Năm 1932 Albania đã gia nhập FIFA (trong phiên họp từ 12 tháng 6 đến 16 tháng 6) và năm 1954 là một trong những thành viên sáng lập UEFA. Albania từng được mời tham dự World Cup 1934, tuy nhiên do những khó khăn về tổ chức nên đã không tham dự.

Ở cấp độ bóng đá trẻ, Albania có các đội tuyển dưới 21 tuổi (U21), dưới 19 tuổi (U19) và dưới 17 tuổi (U17). Đội tuyển thành công nhất là lứa tuổi 21. Tại vòng chung kết giải vô địch châu Âu U21 năm 1984, Albania đã lọt vào đến tận tứ kết và chỉ chịu thua Ý 0–2 sau 2 lượt đấu. Đó là đội bóng duy nhất của Albania ở mọi cấp độ lọt vào vòng chung kết một giải đấu lớn. Hiện giờ Albania chưa có đội tuyển bóng đá nữ nhưng đang cố gắng thành lập.

Hầu hết các trận đấu của đội tuyển bóng đá Albania diễn ra trên sân vận động Qemal Stafa. Sân vận động đa năng này được xây từ thập niên 1930 và ngày nay phục vụ chủ yếu cho các trận bóng. Sân vận động với sức chứa 25 000 khán giả với 15 000 ghế ngồi. Albania còn sử dụng sân vận động Loro-Boriçi tại Shkodra, nơi họ có vài trận đấu thành công đáng nhớ như trận thắng Nga 3-1 tại vòng loại Euro 2004. Có tin rằng Hiệp hội bóng đá Albania đang có kế hoạch xây dựng một sân vận động tại thủ đô Tirana với sức chứa khoảng 40 000.

Huấn luyện viên Josip Kuže người Croatia từng dẫn dắt đội tuyển Albania có chiến thắng đậm nhất trước Síp, 6-1 trong một trận giao hữu.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1962 Không tham dự
1966 Không vượt qua vòng loại
1970 FIFA không cho tham dự
1974 Không vượt qua vòng loại
1978 Không tham dự
1982 đến 2014 Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1960 Không tham dự
1964 đến 1972 Không vượt qua vòng loại
1976 Không tham dự
1980 đến 2012 Không vượt qua vòng loại

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

20 cầu thủ dưới đây được triệu tập để tham dự các trận đấu giao hữu gặp Romania, HungarySan Marino trong các ngày 31 tháng 5, 4 tháng 6 và 8 tháng 6 năm 2014.[1]

Số liệu thống kê tính đến 31 tháng 5 năm 2014.

Số Vị trí Cầu thủ Ngày sinh Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Etrit Berisha 10 tháng 3, 1989 (25 tuổi) 16 0 Cờ của Ý Lazio
12 TM Orges Shehi 25 tháng 9, 1977 (36 tuổi) 4 0 Cờ của Albania Skënderbeu Korçë
2 HV Andi Lila 12 tháng 2, 1986 (28 tuổi) 44 0 Cờ của Hy Lạp PAS Giannina
4 HV Fidan Aliti 3 tháng 10, 1993 (20 tuổi) 1 0 Cờ của Thụy Sĩ Luzern
5 HV Lorik Cana (đội trưởng) 27 tháng 6, 1983 (31 tuổi) 75 1 Cờ của Ý Lazio
6 HV Debatik Curri 28 tháng 12, 1984 (29 tuổi) 40 1 Cờ của Ukraina Sevastopol
7 HV Ansi Agolli 11 tháng 11, 1982 (31 tuổi) 46 2 Cờ của Azerbaijan Qarabağ
15 HV Mërgim Mavraj 9 tháng 6, 1986 (28 tuổi) 15 0 Cờ của Đức Köln
3 HV Ermir Lenjani 5 tháng 8, 1989 (24 tuổi) 2 0 Cờ của Thụy Sĩ St. Gallen
HV Elseid Hysaj 20 tháng 2, 1994 (20 tuổi) 5 0 Cờ của Ý Empoli
8 TV Amir Abrashi 27 tháng 3, 1990 (24 tuổi) 6 0 Cờ của Thụy Sĩ Grasshopper
10 TV Valdet Rama 20 tháng 11, 1987 (26 tuổi) 10 3 Cờ của Tây Ban Nha Real Valladolid
11 TV Emiljano Vila 12 tháng 3, 1988 (26 tuổi) 25 2 Cờ của Hy Lạp PAS Giannina
14 TV Sabien Lilaj 10 tháng 2, 1989 (25 tuổi) 10 0 Cờ của Albania Skënderbeu Korçë
20 TV Ergys Kaçe 8 tháng 7, 1993 (21 tuổi) 8 1 Cờ của Hy Lạp PAOK
17 TV Shkëlzen Gashi 15 tháng 7, 1988 (26 tuổi) 4 0 Cờ của Thụy Sĩ Grasshopper
TV Armando Vajushi 3 tháng 12, 1991 (22 tuổi) 4 0 Cờ của Bulgaria Litex Lovech
9 Edmond Kapllani 31 tháng 7, 1982 (31 tuổi) 39 6 Cờ của Đức FSV Frankfurt
16 Sokol Cikalleshi 27 tháng 7, 1990 (23 tuổi) 1 0 Cờ của Albania Kukës
18 Hamdi Salihi 19 tháng 1, 1984 (30 tuổi) 48 11 Cờ của Israel Hapoel Acre

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]