Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức
| Tên khác | Die Mannschaft | ||
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Đức (Deutscher Fußball-Bund) |
||
| Huấn luyện viên | |||
| Đội trưởng | Philipp Lahm | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Lothar Matthäus (150) | ||
| Vua phá lưới | Gerd Müller (68) | ||
| Mã FIFA | GER | ||
| Xếp hạng FIFA | 2 (5.2013) | ||
| Cao nhất | 1 (6.1994) | ||
| Thấp nhất | 22 (3.2006) | ||
| Hạng Elo | 4 (11.4.2011) | ||
| Elo cao nhất | 1 (1990–92, 1993–94, 1996–97) | ||
| Elo thấp nhất | 28 (1923) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên (Basel, Thụy Sĩ; 5 tháng 4, 1908) |
|||
| Trận thắng đậm nhất (Stockholm, Thụy Điển; 1 tháng 7, 1912) |
|||
| Trận thua đậm nhất (Oxford, Anh, 16 tháng 3, 1909) |
|||
|
|
|||
| Giải Thế giới | |||
| Số lần tham dự | 17 (lần đầu vào năm 1934) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch 1954, 1974 và 1990 | ||
| Giải vô địch bóng đá châu Âu | |||
| Số lần tham dự | 11 (lần đầu vào năm 1972) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch 1972, 1980 và 1996 | ||
| Cúp Liên đoàn các châu lục | |||
| Số lần tham dự | 2 (lần đầu vào năm 1999) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng ba, 2005 | ||
| Huy chương Olympic | ||
| Bóng đá nam | ||
|---|---|---|
| Đồng | Seoul 1988 | Đồng đội |
Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức (Tiếng Đức: Die deutsche Fußballnationalmannschaft), còn có biệt danh là "Die Mannschaft", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Đức và đại diện cho Đức trên bình diện quốc tế.
Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Đức là trận gặp đội tuyển Thụy Sĩ vào năm 1908.
Đức luôn là một trong những đội tuyển hàng đầu thế giới, với 3 lần vô địch thế giới vào các năm 1954, 1974 và 1990; cùng 3 chức vô địch châu Âu vào các năm 1972, 1980 và 1996. Đây là một trong những bảng thành tích đẹp nhất của bóng đá thế giới. Ngoài ra, đội tuyển Đông Đức cũng đã 1 lần vô địch Olympic năm 1976. Đức là quốc gia duy nhất trên thế giới đã từng vô địch cả World Cup nam lẫn World Cup nữ.
Thành phần ban huấn luyện hiện tại của đội tuyển Đức bao gồm: huấn luyện viên trưởng Joachim Löw, trợ lý huấn luyện viên Hans-Dieter Flick, huấn luyện viên thủ môn Andreas Köpke, các huấn luyện viên thể lực Shad Forsythe và Oliver Bartlett, giám đốc kỹ thuật Matthias Sammer và giám đốc điều hành Oliver Bierhoff.
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Jürgen Klinsmann [sửa]
Jürgen Klinsmann trở thành người thay thế Rudi Völler chỉ vì Liên đoàn bóng đá Đức không tìm được người "dám" ngồi vào chiếc ghế huấn luyện viên trưởng đội tuyển Đức đầy mạo hiểm. Trước đó, Klinsmann - cựu tiền đạo nổi tiếng của đội tuyển Đức đã từng vô địch thế giới (1990) và châu Âu (1996) - chưa từng dẫn dắt bất kỳ đội bóng nào. Lên nắm quyền, Klinsmann đã mời các đồng đội cũ tham gia vào ban huấn luyện, gọi nhiều cầu thủ trẻ vào đội tuyển và thay đổi lối chơi của đổi tuyển theo hướng tấn công. Nhiều quyết định của ông gây ra tranh cãi như tước băng đội trưởng của Oliver Kahn rồi trao cho Michael Ballack, sa thải huấn luyện viên thủ môn Sepp Maier, chọn Jens Lehmann là người trấn giữ khung thành thay cho Oliver Kahn, thuê các huấn luyện viên thể lực người Hoa Kỳ và chỉ trở về Đức từ Hoa Kỳ khi dẫn dắt đội tuyển thi đấu. Các kết quả giao hữu trước World Cup 2006 không tốt càng làm ông bị chỉ trích và yêu cầu từ chức. Tuy nhiên, kết quả (xếp thứ 3) và lối chơi tấn công đầy cống hiến của đội tuyển Đức tại vòng chung kết World Cup 2006 ngay trên sân nhà đã làm sống dậy "tinh thần yêu nước mới" của nước Đức. Sau vòng chung kết, một phong trào đề nghị Jürgen Klinsmann ở lại vị trí huấn luyện viên trưởng đã được phát động nhưng ông đã tuyên bố từ chức.
Joachim Löw [sửa]
Trước khi trở thành huấn luyện viên trưởng đội tuyển Đức ngày 12 tháng 7 năm 2006, Joachim Löw là trợ lý của Jürgen Klinsmann. Vòng chung kết Euro 2008 Joachim Löw dẫn dắt đội tuyển Đức khá thành công, lọt vào tới trận chung kết và chỉ chịu thất thủ 0-1 trước Tây Ban Nha.
Tiếp đó ông chỉ huy "Những cỗ xe tăng" vượt qua vòng loại World Cup 2010 khu vực Châu Âu một cách đầy ấn tượng. Vòng chung kết World Cup 2010 vừa qua Đức được xem là một trong những ứng viên hàng đầu cho chức vô địch. Thế nhưng do để thua nhà vô địch Tây Ban Nha ở bán kết, nên Đức chỉ xếp thứ ba sau khi thắng Uruguay 3-2 ở trận tranh hạng ba. Dù sao thì chiếc cúp vô địch vẫn đang chờ đợi đội bóng với đội hình trẻ nhất của đội tuyển Đức trong vòng 76 năm trở lại đây, bởi vì trận thắng ngoạn mục 4-1 trước Anh và 4-0 trước Argentina tại World Cup 2010 đã chứng minh được điều đó.
Danh hiệu [sửa]
- Vô địch (3): 1954; 1974; 1990
- Á quân (4): 1966; 1982; 1986; 2002
- Hạng ba (4): 1934; 1970; 2006; 2010
- Hạng tư (1): 1958
Thành tích quốc tế [sửa]
Giải vô địch bóng đá thế giới [sửa]
| Năm | Kết quả | St | T | H [1] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1930 | Không tham dự | ||||||
| Hạng 3 | 4 | 3 | 0 | 1 | 11 | 8 | |
| Vòng 1 | 2 | 0 | 1 | 1 | 3 | 5 | |
| 1950 | FIFA cấm tham dự | ||||||
| Vô địch | 5 | 4 | 0 | 1 | 18 | 12 | |
| Hạng 4 | 6 | 2 | 2 | 2 | 12 | 14 | |
| Tứ kết | 4 | 2 | 1 | 1 | 4 | 2 | |
| Á quân | 6 | 4 | 1 | 1 | 15 | 6 | |
| Hạng 3 | 6 | 5 | 0 | 1 | 17 | 10 | |
| Vô địch | 7 | 6 | 0 | 1 | 13 | 4 | |
| Vòng 2 | 6 | 1 | 4 | 1 | 10 | 5 | |
| Á quân | 7 | 4 | 1 | 2 | 17 | 14 | |
| Á quân | 7 | 4 | 1 | 2 | 13 | 7 | |
| Vô địch | 7 | 5 | 1 | 1 | 19 | 8 | |
| Tứ kết | 5 | 3 | 1 | 1 | 9 | 7 | |
| Tứ kết | 5 | 8 | 1 | 1 | 8 | 6 | |
| Á quân | 7 | 5 | 1 | 1 | 14 | 3 | |
| Hạng 3 | 7 | 6 | 0 | 1 | 18 | 8 | |
| Hạng 3 | 7 | 5 | 0 | 2 | 16 | 5 | |
| Tổng cộng | 17/19 3 lần: Vô địch |
95 | 64 | 16 | 15 | 203 | 129 |
FIFA Confederations Cup [sửa]
| Năm | Kết quả | St | T | H [1] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Không giành quyền tham dự | |||||||
| Không tham dự | |||||||
| Vòng 1 | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 6 | |
| Không giành quyền tham dự | |||||||
| Không tham dự | |||||||
| Hạng ba | 5 | 3 | 1 | 1 | 15 | 11 | |
| Không giành quyền tham dự | |||||||
| Tổng cộng | 2/8 1 lần: Hạng ba |
8 | 4 | 1 | 3 | 17 | 17 |
Giải vô địch bóng đá châu Âu [sửa]
| Năm | Kết quả | St | T | H [1] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1960 | Không tham dự | ||||||
| 1964 | |||||||
| 1968 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| Vô địch | 2 | 2 | 0 | 0 | 5 | 1 | |
| Á quân | 2 | 1 | 0 | 1 | 6 | 4 | |
| Vô địch | 4 | 3 | 1 | 0 | 6 | 3 | |
| Vòng 1 | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | |
| Bán kết | 4 | 2 | 1 | 1 | 6 | 3 | |
| Á quân | 5 | 2 | 1 | 2 | 7 | 8 | |
| Vô địch | 6 | 4 | 2 | 0 | 10 | 3 | |
| Vòng 1 | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 5 | |
| Vòng 1 | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 3 | |
| Á quân | 6 | 4 | 0 | 2 | 10 | 7 | |
| Bán kết | 5 | 4 | 0 | 1 | 10 | 6 | |
| Tổng cộng | 11/14 3 lần: Vô địch |
43 | 23 | 10 | 10 | 65 | 45 |
Cầu thủ [sửa]
Kỷ lục về bàn thắng và số lần khoác áo [sửa]
|
|
-
Cầu thủ còn đang thi đấu
Các kỷ lục khác [sửa]
- Cầu thủ tham dự nhiều kỳ World Cup nhất: Lothar Matthäus - 5 lần (cũng là kỉ lục thế giới cùng với thủ môn Mexico Antonio Carbajal)
- Cầu thủ tham dự nhiều trận đấu tại World Cup nhất: Lothar Matthäus - 25 trận (kỉ lục thế giới)
- Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng tại World Cup nhất: Gerd Müller và Miroslav Klose - 14 bàn (xếp thứ hai sau Ronaldo của Brasil - 15 bàn)
- Cầu thủ tham dự nhiều trận đấu tại Euro nhất: Thomas Häßler và Jürgen Klinsmann - 13 trận
- Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng tại Euro nhất: Jürgen Klinsmann - 5 bàn
Tính tại các vòng chung kết World Cup và Euro
Đội trưởng và huấn luyện viên trưởng [sửa]
|
- Ghi chú
* Đội trưởng danh dự.
Thống kê HLV [sửa]
| Tên | Thời gian | Số trận | Thắng | Hòa1 | Thua | Tỉ lệ thắng % | Danh hiệu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| DFB committee | 1908–1926 | 58 | 16 | 12 | 30 | 27.6 | |
| Otto Nerz | 1926–1936 | 70 | 42 | 10 | 18 | 60 | Third place at the 1934 World Cup |
| Sepp Herberger2 | 1936–1942 1950–1964 |
167 | 94 | 27 | 46 | 56.3 | Winner of the 1954 World Cup, Fourth place at the 1958 World Cup |
| Helmut Schön | 1964–1978 | 139 | 87 | 31 | 21 | 62.6 | Runner-up of the 1966 World Cup, Third place at the 1970 World Cup, Winner of Euro 1972, Winner of the 1974 World Cup, Runner-up of Euro 1976 |
| Jupp Derwall | 1978–1984 | 67 | 44 | 12 | 11 | 65.7 | Winner of Euro 1980, Runner-up of the 1982 World Cup |
| Franz Beckenbauer | 1984–1990 | 66 | 34 | 20 | 12 | 51.5 | Runner-up of the 1986 World Cup, Winner of the 1990 World Cup |
| Berti Vogts | 1990–1998 | 102 | 66 | 24 | 12 | 64.7 | Runner-up of Euro 1992, Winner of Euro 1996 |
| Erich Ribbeck | 1998–2000 | 24 | 10 | 6 | 8 | 41.7 | |
| Rudi Völler | 2000–2004 | 53 | 29 | 11 | 13 | 54.7 | Runner-up of the 2002 World Cup |
| Jürgen Klinsmann | 2004–2006 | 34 | 20 | 8 | 6 | 58.8 | Third place at the 2005 Confederations Cup, Third place at the 2006 World Cup |
| Joachim Löw3 | 2006– | 83 | 57 | 13 | 13 | 68.7 | Runner-up of Euro 2008, Third place at the 2010 World Cup |
| Total3 | 863 | 499 | 174 | 190 | 57.8 | ||
- Notes
- Includes matches won or lost on penalty shootouts.
- Record includes periods of pre-division Đức (1936–1942 – 70 matches: 42 wins, 13 draws, 15 losses) and West Đức (1950–1964 – 97 matches: 52 wins, 14 draws, 31 losses; no national team matches and no national coaches between 1942 and 1950).[2]
- Record as of 28 June 2012.[3]
Áo đấu [sửa]
Home[4]
Đội ngũ kĩ thuật [sửa]
| Position | Name |
|---|---|
| Huấn luyện viên trưởng (HLV) | |
| Trợ lý HLV | |
| HLV thủ môn | |
| Fitness coach | |
| Fitness coach | |
| Fitness coach | |
| HLV thể lực | |
| Quản lý tài chính | |
| Athletic supervisor | |
| Trinh sát | |
| Trinh sát viên | |
| Đội ngũ bác sĩ | |
| Đội ngũ bác sĩ | |
| Đội ngũ bác sĩ | |
| vật lý trị liệu | |
| vật lý trị liệu | |
| vật lý trị liệu | |
| vật lý trị liệu |
Đội hình hiện tại [sửa]
Đội hình đội tuyển Đức triệu tập cho các trận đấu Vòng loại World Cup 2014 với quần đảo Faroe ngày 7 tháng 9 Áo ngày 11 tháng 9 năm 2012.[5]
- Số lần khoác áo và số bàn thắng cập nhật ngày 7 tháng 9, 2012.
Chú thích [sửa]
- ^ a b c Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênAll_Matches_from_1908 - ^ “Nationaltrainer” (bằng German). DFB. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2012.
- ^ “Germany Football Shirts – Old Football Kits”. oldfootballshirts.com. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2011.
- ^ “The Team”. DFB. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2012.
Số Vị trí Cầu thủ Ngày sinh Số lần khoác áo Bàn thắng Câu lạc bộ 1 TM Manuel Neuer 26 tháng 3, 1986 (26 tuổi) 32 0 Bayern Munich 12 TM Ron-Robert Zieler 12 tháng 2, 1989 (23 tuổi) 2 0 Hannover 96 22 TM Marc-André ter Stegen 30 tháng 4, 1992 (20 tuổi) 2 0 Borussia Mönchengladbach 3 HV Marcel Schmelzer 22 tháng 1, 1988 (24 tuổi) 7 0 Borussia Dortmund 4 HV Benedikt Höwedes 29 tháng 2, 1988 (24 tuổi) 9 1 Schalke 04 5 HV Mats Hummels 16 tháng 12, 1988 (24 tuổi) 21 1 Borussia Dortmund 14 HV Holger Badstuber 13 tháng 3, 1989 (23 tuổi) 27 1 Bayern Munich 16 HV Philipp Lahm (C) 11 tháng 11, 1983 (29 tuổi) 92 5 Bayern Munich 17 HV Per Mertesacker 29 tháng 9, 1984 (28 tuổi) 82 1 Arsenal 20 HV Jérôme Boateng 3 tháng 9, 1988 (24 tuổi) 26 0 Bayern Munich 6 TV Sami Khedira 4 tháng 4, 1987 (25 tuổi) 34 2 Real Madrid 7 TV İlkay Gündoğan 24 tháng 10, 1990 (22 tuổi) 3 0 Borussia Dortmund 8 TV Mesut Özil 15 tháng 10, 1988 (24 tuổi) 40 11 Real Madrid 9 TV André Schürrle 6 tháng 11, 1990 (22 tuổi) 18 7 Bayer Leverkusen 10 TV Lukas Podolski 4 tháng 6, 1985 (27 tuổi) 102 44 Arsenal 13 TV Thomas Müller 13 tháng 9, 1989 (23 tuổi) 34 10 Bayern Munich 15 TV Lars Bender 27 tháng 4, 1989 (23 tuổi) 10 1 Bayer Leverkusen 18 TV Toni Kroos 4 tháng 1, 1990 (22 tuổi) 31 2 Bayern Munich 19 TV Mario Götze 3 tháng 6, 1992 (20 tuổi) 17 3 Borussia Dortmund 21 TV Marco Reus 31 tháng 5, 1989 (23 tuổi) 10 2 Borussia Dortmund 23 TV Julian Draxler 20 tháng 9, 1993 (19 tuổi) 2 0 Schalke 04
TV Marko Marin (23 tuổi) Chlsea
11 TĐ Miroslav Klose 9 tháng 6, 1978 (34 tuổi) 123 64 Lazio 23 TĐ Mario Gomez (25 tuổi) Bayern Munich
Liên kết ngoài [sửa]
- Trang chủ của giải vô địch bóng đá thế giới 2006
- Thống kê về đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Đức (DBF)
- Tin tức về đội tuyển Đức ở World Cup 2006
- Tin tức World Cup 2006
| Danh hiệu | ||
|---|---|---|
| Tiền nhiệm: |
Vô địch thế giới 1954 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch thế giới 1974 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch thế giới 1990 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch châu Âu 1972 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch châu Âu 1980 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch châu Âu 1996 |
Kế nhiệm: |
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức. |