Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Đức

Huy hiệu

Tên khác Die Mannschaft (đội tuyển)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Đức
(Deutscher Fußball-Bund)
Huấn luyện viên Cờ của Đức Joachim Löw
Đội trưởng Philipp Lahm
Thi đấu nhiều nhất Lothar Matthäus (150)
Ghi bàn nhiều nhất Miroslav Klose (16)
Mã FIFA GER
Xếp hạng FIFA 1 (8.2014)
Cao nhất 1 (7.2014)
Thấp nhất 22 (3.2006)
Hạng Elo 1 (17.17.2014)
Elo cao nhất 1 (1990–92, 1993–94, 1996–97)
Elo thấp nhất 28 (1923)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Thụy Sĩ 5 - 3 Đức 
(Basel, Thụy Sĩ; 5 tháng 4, 1908)
Trận thắng đậm nhất
 Đức 16 - 0 Nga 
(Stockholm, Thụy Điển; 1 tháng 7, 1912)
Trận thua đậm nhất
 Anh 9 - 0 Đức 
(Oxford, Anh, 16 tháng 3, 1909)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 18 (lần đầu vào năm 1934)
Kết quả tốt nhất Vô địch 1954, 1974, 19902014
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 11 (lần đầu vào năm 1972)
Kết quả tốt nhất Vô địch 1972, 19801996
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1999)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 2005
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Đồng Seoul 1988 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức (Tiếng Đức: Die Deutsche Fußballnationalmannschaft), còn có biệt danh là "Die Mannschaft" hoặc "Die Nationalmannschaft", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Đức và đại diện cho Đức trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Đức là trận gặp đội tuyển Thụy Sĩ vào năm 1908.

Đức luôn là một trong những đội tuyển hàng đầu thế giới, với 4 lần vô địch thế giới vào các năm 1954, 1974, 19902014; cùng 3 chức vô địch châu Âu vào các năm 1972, 19801996. Đây là một trong những bảng thành tích đẹp nhất của bóng đá thế giới. Ngoài ra, đội tuyển Đông Đức cũng đã 1 lần vô địch Olympic năm 1976. Đức là quốc gia duy nhất trên thế giới đã từng vô địch cả World Cup nam lẫn World Cup nữ.

Thành phần ban huấn luyện hiện tại của đội tuyển Đức bao gồm: huấn luyện viên trưởng Joachim Löw, trợ lý huấn luyện viên Hans-Dieter Flick, huấn luyện viên thủ môn Andreas Köpke, các huấn luyện viên thể lực Shad Forsythe và Oliver Bartlett, giám đốc kỹ thuật Matthias Sammer và giám đốc điều hành Oliver Bierhoff.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Jürgen Klinsmann[sửa | sửa mã nguồn]

Jürgen Klinsmann trở thành người thay thế Rudi Völler chỉ vì Liên đoàn bóng đá Đức không tìm được người "dám" ngồi vào chiếc ghế huấn luyện viên trưởng đội tuyển Đức đầy mạo hiểm. Trước đó, Klinsmann - cựu tiền đạo nổi tiếng của đội tuyển Đức đã từng vô địch thế giới (1990) và châu Âu (1996) - chưa từng dẫn dắt bất kỳ đội bóng nào. Lên nắm quyền, Klinsmann đã mời các đồng đội cũ tham gia vào ban huấn luyện, gọi nhiều cầu thủ trẻ vào đội tuyển và thay đổi lối chơi của đổi tuyển theo hướng tấn công. Nhiều quyết định của ông gây ra tranh cãi như tước băng đội trưởng của Oliver Kahn rồi trao cho Michael Ballack, sa thải huấn luyện viên thủ môn Sepp Maier, chọn Jens Lehmann là người trấn giữ khung thành thay cho Oliver Kahn, thuê các huấn luyện viên thể lực người Hoa Kỳ và chỉ trở về Đức từ Hoa Kỳ khi dẫn dắt đội tuyển thi đấu. Các kết quả giao hữu trước World Cup 2006 không tốt càng làm ông bị chỉ trích và yêu cầu từ chức. Tuy nhiên, kết quả (xếp thứ 3) và lối chơi tấn công đầy cống hiến của đội tuyển Đức tại vòng chung kết World Cup 2006 ngay trên sân nhà đã làm sống dậy "tinh thần yêu nước mới" của nước Đức. Sau vòng chung kết, một phong trào đề nghị Jürgen Klinsmann ở lại vị trí huấn luyện viên trưởng đã được phát động nhưng ông đã tuyên bố từ chức...

Joachim Löw[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi trở thành huấn luyện viên trưởng đội tuyển Đức ngày 12 tháng 7 năm 2006, Joachim Löw là trợ lý của Jürgen Klinsmann. Vòng chung kết Euro 2008 Joachim Löw dẫn dắt đội tuyển Đức khá thành công, lọt vào tới trận chung kết và chỉ chịu thất thủ 0-1 trước Tây Ban Nha.

Tiếp đó ông chỉ huy "Những cỗ xe tăng" vượt qua vòng loại World Cup 2010 khu vực Châu Âu một cách đầy ấn tượng. Vòng chung kết World Cup 2010 vừa qua Đức được xem là một trong những ứng viên hàng đầu cho chức vô địch. Thế nhưng do để thua nhà vô địch Tây Ban Nha ở bán kết, nên Đức chỉ xếp thứ ba sau khi thắng Uruguay 3-2 ở trận tranh hạng ba. Dù sao thì chiếc cúp vô địch vẫn đang chờ đợi đội bóng với đội hình trẻ nhất của đội tuyển Đức trong vòng 76 năm trở lại đây, bởi vì trận thắng ngoạn mục 4-1 trước Anh và 4-0 trước Argentina tại World Cup 2010 đã chứng minh được điều đó.

Tại World Cup 2014, Joachim Löw đã đưa đội tuyển Đức vào trận chung kết. Trên đường tới trận này đội tuyển Đức đã loại các đội mạnh như Pháp, và nhất là đội chủ nhà Brazil với trận thắng 7-1 ở bán kết và đánh bại đội tuyển Argentina với tỉ số 1-0 ở chung kết để lần thứ 4 lên ngôi vô địch. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử, một đội bóng châu Âu vô địch World Cup trên đất châu Mỹ.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (4): 1954; 1974; 1990; 2014
Á quân (4): 1966; 1982; 1986; 2002
Hạng ba (4): 1934; 1970; 2006; 2010
Hạng tư (1): 1958
Vô địch (3): 1972; 1980; 1996
Á quân (3): 1976; 1992; 2008
Bán kết (1): 1988; 2012

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Cờ của Uruguay1930 Không tham dự
Cờ của Ý 1934 Hạng 3 4 3 0 1 11 8
Cờ của Pháp 1938 Vòng 1 2 0 1 1 3 5
Cờ của Brasil1950 FIFA cấm tham dự
Cờ của Thụy Sĩ 1954 Vô địch 5 4 0 1 18 12
Cờ của Thụy Điển 1958 Hạng 4 6 2 2 2 12 14
Cờ của Chile 1962 Tứ kết 4 2 1 1 4 2
Cờ của Anh 1966 Á quân 6 4 1 1 15 6
Cờ của México 1970 Hạng 3 6 5 0 1 17 10
Flag of Germany.svg 1974 Vô địch 7 6 0 1 13 4
Cờ của Argentina 1978 Vòng 2 6 1 4 1 10 5
Cờ của Tây Ban Nha 1982 Á quân 7 4 1 2 17 14
Cờ của México 1986 Á quân 7 4 1 2 13 7
Cờ của Ý 1990 Vô địch 7 5 1 1 19 8
Flag of the United States 1994 Tứ kết 5 3 1 1 9 7
Cờ của Pháp 1998 Tứ kết 5 8 1 1 8 6
Cờ của Hàn Quốc Cờ của Nhật Bản 2002 Á quân 7 5 1 1 14 3
Cờ của Đức 2006 Hạng 3 7 6 0 1 18 8
Cờ của Cộng hòa Nam Phi 2010 Hạng 3 7 5 0 2 16 5
Cờ của Brasil 2014 Vô địch 7 6 1 0 18 4
Tổng cộng 18/20
4 lần: Vô địch
105 65 20 20 223 121

FIFA Confederations Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Cờ của Ả Rập Saudi 1992 Không giành quyền tham dự
Cờ của Ả Rập Saudi 1995
Cờ của Ả Rập Saudi 1997 Không tham dự
Cờ của México 1999 Vòng 1 3 1 0 2 2 6
Cờ của Hàn Quốc Cờ của Nhật Bản 2001 Không giành quyền tham dự
Cờ của Pháp 2003 Không tham dự
Cờ của Đức 2005 Hạng ba 5 3 1 1 15 11
Cờ của Cộng hòa Nam Phi 2009 Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 2/8
1 lần: Hạng ba
8 4 1 3 17 17

Giải vô địch bóng đá châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
1960 Không tham dự
1964
1968 Không vượt qua vòng loại
Cờ của Bỉ 1972 Vô địch 2 2 0 0 5 1
Cờ của Nam Tư 1976 Á quân 2 1 0 1 6 4
Cờ của Ý 1980 Vô địch 4 3 1 0 6 3
Cờ của Pháp 1984 Vòng 1 3 1 1 1 2 2
Cờ của Đức 1988 Bán kết 4 2 1 1 6 3
Cờ của Thụy Điển 1992 Á quân 5 2 1 2 7 8
Cờ của Anh 1996 Vô địch 6 4 2 0 10 3
Cờ của Bỉ Flag of the Netherlands 2000 Vòng 1 3 0 1 2 1 5
Cờ của Bồ Đào Nha 2004 Vòng 1 3 0 2 1 2 3
Cờ của Áo Cờ của Thụy Sĩ 2008 Á quân 6 4 0 2 10 7
Cờ của Ba Lan Cờ của Ukraina 2012 Bán kết 5 4 0 1 10 6
Tổng cộng 11/14
3 lần: Vô địch
43 23 10 10 65 45

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục về bàn thắng và số lần khoác áo[sửa | sửa mã nguồn]

 
Ghi nhiều bàn thắng nhất
Germany shirt logo.png
Cầu thủ
Số bàn
Miroslav Klose (2001-2014) 71
Gerd Müller (1966-1974) 68
Jürgen Klinsmann (1987-1998) 47
Rudi Völler (1982-1994) 47
Karl-Heinz Rummenigge (1976-1986) 45
Lukas Podolski (2004-nay) 44
Uwe Seeler (1954-1970) 43
Michael Ballack (1999-2010) 42
Oliver Bierhoff (1996-2002) 37
Fritz Walter (1940-1958) 33
Tính đến 28 tháng 6 năm 2012
 
Khoác áo nhiều nhất
Germany shirt logo.png
Cầu thủ
Số trận
Lothar Matthäus (1980-2000) 150
Miroslav Klose (2001-2014) 123
Jürgen Klinsmann (1987-1998) 108
Jürgen Kohler (1986-1998) 105
Franz Beckenbauer (1965-1977) 103
Thomas Häßler (1988-2000) 101
Lukas Podolski (2004-nay) 101
Michael Ballack (1999-2010) 98
Berti Vogts (1967-1978) 96
Sepp Maier (1966-1979) 95
Karl-Heinz Rummenigge (1976-1986) 95
Tính đến 28 tháng 6 năm 2012

   Cầu thủ còn đang thi đấu

Các kỷ lục khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tại các vòng chung kết World Cup và Euro

Đội trưởng và huấn luyện viên trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Germany shirt logo.png
Danh sách các đội trưởng và huấn luyện viên trưởng đội tuyển Đức

Đội trưởng



Huấn luyện viên trưởng

Ghi chú

* Đội trưởng danh dự.

Thống kê huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Thời gian Số trận Thắng Hòa1 Thua Tỉ lệ thắng % Danh hiệu
DFB committee 1908–1926 58 16 12 30 27.6
Otto Nerz 1926–1936 70 42 10 18 60 Third place at the 1934 World Cup
Sepp Herberger2 1936–1942
1950–1964
167 94 27 46 56.3 Winner of the 1954 World Cup, Fourth place at the 1958 World Cup
Helmut Schön 1964–1978 139 87 31 21 62.6 Runner-up of the 1966 World Cup, Third place at the 1970 World Cup, Winner of Euro 1972, Winner of the 1974 World Cup, Runner-up of Euro 1976
Jupp Derwall 1978–1984 67 44 12 11 65.7 Winner of Euro 1980, Runner-up of the 1982 World Cup
Franz Beckenbauer 1984–1990 66 34 20 12 51.5 Runner-up of the 1986 World Cup, Winner of the 1990 World Cup
Berti Vogts 1990–1998 102 66 24 12 64.7 Runner-up of Euro 1992, Winner of Euro 1996
Erich Ribbeck 1998–2000 24 10 6 8 41.7
Rudi Völler 2000–2004 53 29 11 13 54.7 Runner-up of the 2002 World Cup
Jürgen Klinsmann 2004–2006 34 20 8 6 58.8 Third place at the 2005 Confederations Cup, Third place at the 2006 World Cup
Joachim Löw3 2006– 83 57 13 13 68.7 Runner-up of Euro 2008, Third place at the 2010 World Cup,Winner of the 2014World Cup
Total3 863 499 174 190 57.8
Notes
  1. Includes matches won or lost on penalty shootouts.
  2. Record includes periods of pre-division Đức (1936–1942 – 70 matches: 42 wins, 13 draws, 15 losses) and West Đức (1950–1964 – 97 matches: 52 wins, 14 draws, 31 losses; no national team matches and no national coaches between 1942 and 1950).[2]
  3. Record as of 27 July 2014.[3]

Áo đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Áo chính thức[4]

World Cup
1954
World Cup
1970
World Cup
1974
World Cup
1978
Euro 1980 và World Cup 1982
Euro
1984
World Cup
1986
Euro 1988 và World Cup 1990
Euro
1992
World Cup
1994
Euro
1996
World Cup
1998
Euro
2000
World Cup
2002
Euro
2004
World Cup
2006
Euro
2008
World Cup
2010
Euro
2012
World Cup
2014

Đội ngũ kĩ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Joachim Löw và trợ lí Hans-Dieter Flick năm 2006
Position Name
Huấn luyện viên trưởng (huấn luyện viên) Cờ của Đức Joachim Löw
Trợ lý huấn luyện viên Cờ của Đức Hans-Dieter Flick
huấn luyện viên thủ môn Cờ của Đức Andreas Köpke
Fitness coach Flag of the United States Shad Forsythe
Fitness coach Cờ của Đức Yann-Benjamin Kugel
Fitness coach Flag of the United States Masaya Sakihana
huấn luyện viên thể lực Cờ của Đức Tiến sĩ Hans-Dieter Hermann
Quản lý tài chính Cờ của Đức Oliver Bierhoff
Athletic supervisor Cờ của Đức Matthias Sammer
Trinh sát Cờ của Thụy Sĩ Urs Siegenthaler
Trinh sát viên Cờ của Đức Christofer Clemens
Đội ngũ bác sĩ Cờ của Đức Giáo sư Tiến sĩ Tim Meyer
Đội ngũ bác sĩ Cờ của Đức Tiến sĩ Hans-Wilhelm Müller-Wohlfahrt
Đội ngũ bác sĩ Cờ của Đức Tiến sĩ Josef Schmitt
vật lý trị liệu Cờ của Đức Wolfgang Bunz
vật lý trị liệu Cờ của Đức Klaus Eder
vật lý trị liệu Cờ của Đức Christian Huhn
vật lý trị liệu Cờ của Đức Christian Müller

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình đội tuyển Đức triệu tập cho các trận đấu World Cup 2014[5].

Số liệu thống kê tính đến 1 tháng 6 năm 2014.
Số Vị trí Cầu thủ Ngày sinh Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Manuel Neuer 27 tháng 3, 1986 (28 tuổi) 45 0 Cờ của Đức Bayern Munich
12 TM Ron-Robert Zieler 12 tháng 2, 1989 (25 tuổi) 3 0 Cờ của Đức Hannover 96
22 TM Roman Weidenfeller 6 tháng 8, 1980 (34 tuổi) 2 0 Cờ của Đức Borussia Dortmund
2 HV Kevin Großkreutz 19 tháng 7, 1988 (26 tuổi) 4 0 Cờ của Đức Borussia Dortmund
4 HV Benedikt Höwedes 29 tháng 2, 1988 (26 tuổi) 20 1 Cờ của Đức Schalke 04
5 HV Mats Hummels 16 tháng 12, 1988 (25 tuổi) 29 2 Cờ của Đức Borussia Dortmund
15 HV Erik Durm 12 tháng 5, 1992 (22 tuổi) 1 0 Cờ của Đức Borussia Dortmund
16 HV Philipp Lahm 11 tháng 11, 1983 (30 tuổi) 105 5 Cờ của Đức Bayern Munich
17 HV Per Mertesacker 29 tháng 9, 1984 (29 tuổi) 97 4 Cờ của Anh Arsenal
20 HV Jérôme Boateng 3 tháng 9, 1988 (25 tuổi) 38 0 Cờ của Đức Bayern Munich
3 TV Matthias Ginter 19 tháng 1, 1994 (20 tuổi) 2 0 Cờ của Đức SC Freiburg
6 TV Sami Khedira 4 tháng 4, 1987 (27 tuổi) 45 4 Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid
7 TV Bastian Schweinsteiger 1 tháng 8, 1984 (30 tuổi) 101 23 Cờ của Đức Bayern Munich
8 TV Mesut Özil 15 tháng 10, 1988 (25 tuổi) 54 17 Cờ của Anh Arsenal
9 TV André Schürrle 6 tháng 11, 1990 (23 tuổi) 32 12 Cờ của Anh Chelsea
10 TV Lukas Podolski 4 tháng 6, 1985 (29 tuổi) 113 46 Cờ của Anh Arsenal
13 TV Thomas Müller 13 tháng 9, 1989 (24 tuổi) 48 17 Cờ của Đức Bayern Munich
14 TV Julian Draxler 20 tháng 9, 1993 (20 tuổi) 11 1 Cờ của Đức Schalke 04
18 TV Toni Kroos 4 tháng 1, 1990 (24 tuổi) 43 5 Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid
19 TV Mario Götze 3 tháng 6, 1992 (22 tuổi) 28 7 Cờ của Đức Bayern Munich
21 TV Marco Reus 31 tháng 5, 1989 (25 tuổi) 20 7 Cờ của Đức Borussia Dortmund
23 TV Christoph Kramer 19 tháng 2, 1991 (23 tuổi) 2 0 Cờ của Đức Borussia Mönchengladbach
11 Miroslav Klose 9 tháng 6, 1978 (36 tuổi) 131 68 Cờ của Ý Lazio

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên All_Matches_from_1908
  3. ^ “Nationaltrainer” (bằng tiếng Đức). DFB. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2012. 
  4. ^ “Germany Football Shirts – Old Football Kits”. oldfootballshirts.com. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2011. 
  5. ^ “Das Team”. DFB. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]