Kevin De Bruyne

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kevin de Bruyne
Kevin De Bruyne vs USA.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Kevin de Bruyne
Ngày sinh 28 tháng 6, 1991 (23 tuổi)
Nơi sinh Drongen, Bỉ
Chiều cao 1,80 m (5 ft 11 in)
Vị trí Tiền vệ công
Thông tin về CLB
CLB hiện nay VfL Wolfsburg
Số áo 14
CLB trẻ
2003–2005 Gent
2005–2008 Racing Genk
CLB chuyên nghiệp*
Năm CLB ST (BT)
2008–2012 Racing Genk 92 (17)
2012–2014 Chelsea 3 (0)
2012–2013 Werder Bremen (mượn) 21 (5)
2014– VfL Wolfsburg 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2008–2009 U-18 Bỉ 7 (1)
2009 U-19 Bỉ 10 (1)
2011– U-21 Bỉ 2 (0)
2010– Bỉ 2 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia cập nhật lúc 13:10, 27 May 2011 (UTC).

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc 21:56, 11 November 2011 (UTC)

Kevin de Bruyne (sinh ngày 28 tháng 6 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá Bỉ đang chơi ở vị trí tiền vệ tấn công cho VfL Wolfsburgđội tuyển Bỉ.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp đội trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Drongen, de Bruyne khởi đầu sự nghiệp ở CLB Gent, 2 năm sau anh gia nhập CLB Racing Genk. De Bruyne tiếp tục phát triển ở đội trẻ và sau đó đã được lên đội 1 của CLB vào năm 2008

Racing Genk[sửa | sửa mã nguồn]

9/5/2009 - Anh có trận đầu tiên cho Racing Genk. 7/2/2010 - Anh có bàn thắng đầu tiên cho CLB trong trận thắng 1-0 của đội trước Standard Liège.

Mùa giải 2010-2011, anh đóng góp được 5 bàn thắng, 16 pha kiến tạo trong 32 trận góp phần giúp Racing Genk lần thứ 3 giành vô địch tại giải Bỉ.[1]

29/10/2011 - De Bruyne lập hat-trick trong trận thắng 5-4 trước CLB Club Brugge KV

Chelsea[sửa | sửa mã nguồn]

31/1/2012 - Anh chính thức gia nhập CLB Chelsea với giá 7 triệu euro. Anh đặt bút ký bản hợp đồng có thời hạn 5.5 năm, tuy nhiên anh vẫn sẽ thi đấu cho Racing Genk đến hết mùa giải.[2]

Werder Bremen (mượn)[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi cùng Chelsea du đấu tại Mỹ, anh tới thi đấu cho CLB Wender Bremen dưới dạng cho mượn từ CLB Chelsea.

Trở lại Chelsea[sửa | sửa mã nguồn]

Trong lần trở lại Chelsea, anh được huấn luyện viên Mourinho triệu tập cho tour du đấu hè. 21/7/2013 anh đã ghi được 1 bàn thắng trong trận giao hữu gặp Malaysia XI.

18/8/2013 anh có trận đầu tiên trong màu áo Chelsea trong trận thắng 2-0 trước Hull City ngày vòng đầu tiên của mùa giải mới, anh đã kiến tạo 1 bàn thắng góp công trong chiến thắng đó.

Wolfburg[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Đời sống[sửa | sửa mã nguồn]

Mẹ của anh sinh ra ở thủ đô London, nước Anh nên anh có thể thi đấu cho Đội tuyển Anh nhưng anh vẫn chọn nơi mà mình đã sinh ra.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

CLB Mùa giải Giải đấu Cup League Cup Châu Âu Tổng
Trận Bàn thắng Kiến tạo Trận Bàn thắng Kiến tạo Trận Bàn thắng Kiến tạo Trận Bàn thắng Kiến tạo Trận Bàn thắng Kiến tạo
Genk
08–09 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0
09–10 30 3 4 2 0 0 0 0 0 2 0 0 34 3 4
10–11 32 5 16 0 0 0 0 0 0 3 1 1 35 6 17
11–12 28 8 14 1 0 0 1 0 0 6 0 1 36 8 15
Tổng cộng 92 16 34 3 0 0 1 0 0 11 1 2 107 17 36[3]

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Năm Trận Bàn
Bỉ 2010 1 0
2011 1 0
2012 0 0
Tổng 2 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Genk clinch third Belgian title with Liege draw”. Reuters. 17 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2011. 
  2. ^ “Genk confirm De Bruyne sale”. Sky Sport. 31 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2012. 
  3. ^ http://www.transfermarkt.co.uk/en/kevin-de-bruyne/leistungsdaten/spieler_88755.html

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]