Borussia Dortmund

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Borussia Dortmund
Borussia Dortmund logo.svg
Tên đầy đủ Ballspiel-Verein Borussia
1909 e. V. Dortmund
Biệt danh Die Borussen (Những người Borussia)
Die Schwarzgelben (Đen-Vàng)
Thành lập 19 tháng 12 năm 1909
Sân vận động Signal Iduna Park
  — Sức chứa 80.720[1][2]
Chủ tịch Dr. Reinhard Rauball
Huấn luyện viên Jürgen Klopp
Giải đấu Bundesliga
2012–13 Á quân
Web http://www.bvb.de/
Sân nhà
Sân khách
Khác
Soccerball current event.svg Mùa giải hiện nay

BV Borussia Dortmund là một câu lạc bộ thể thao đóng ở Dortmund , phía bắc sông Rhine và được biết đến như một trong những đội bóng nổi tiếng và thành công nhất nước Đức cùng với Bayern Munich, HamburgBorussia Mönchengladbach. Với 6 chiếc cúp vô địch quốc gia Đức và 2 cúp DFB Pokal, Dortmund cũng vô địch cúp UEFA vào năm 1966 (trở thành đội bóng Đức đầu tiên giành danh hiệu tầm châu lục) và giành chức vô địch (UEFA Champions League) vào năm 1997.

Biệt danh của câu lạc bộ: Schwarzgelben (Vàng -đen) hay Die Borussen (người Borussia).

Borussia Dortmund là một trong những câu lạc bộ giàu thành tích và có bề dày truyền thống bậc nhất của nước Đức. Tuy vậy, phải đến thập kỉ 90 đội bóng này mới gây được tiếng vang lớn đối với người hâm mộ trên toàn thế giới.

Được thành lập vào năm 1909, Dortmund không đạt được danh hiệu nào đáng kể cho đến những năm 1950, khi họ dành chiến thắng hai lần liên tiếp tại Giải Bundesliga vào năm 1956 và 1957. Từ đó Dortmund đã dần trở thành một đội bóng có tên tuổi trong làng bóng đá Đức, Mùa bóng 1962/63 vô địch Bundesliga sau đó Dortmund đoạt chức Vô địch Cup Winners Cup, danh hiệu Châu Âu đầu tiên của CLB, Tuy nhiên phải sau những năm 1990, Schwarzgelben mới thực sự phát triển và trở thành một trong những CLB hùng mạnh cả trong nền bóng đá Đức và cả của Châu Âu, và có lẽ là hiện nay chỉ duy nhất có Dortmund là có khả năng đua tranh cùng Bayern Munich trên con đường chinh phục vô địch Bundesliga.

Sau hai lần liên tiếp đoạt chức vô địch giải quốc gia Đức vào năm 1995 và 1996, Bằng chiến thắng trước Juventus 3-1 tại Olympic Stadium, Borussia Dortmund đã đoạt được vương miện cao quý nhất của bóng đá Châu Âu với danh hiệu UEFA Champions League mùa bóng 96/97. Sau đó để bổ sung thêm vào bảng vàng thành tích của mình, BVB còn tiếp tục đoạt nốt danh hiệu Vô địch Cup Liên Lục địa tổ chức tại Tokyo. Người kiến tạo nên những thành công đó cho BVB trong thập niên 90 là HLV huyền thoại của CLB Ottmar Hitzfeld.

Trong tất cả các quá trình phát triển của mình Dortmund được biết đến như là một Câu lạc Bộ có lối chơi mang đậm phong cách Đức, phần lớn các cầu thủ của Dortmund thường là những người thợ đá bóng hơn là những cầu thủ mang đậm tính chất kỹ thuật, tất nhiên cũng có một số ngoại lệ, Andreas Möller, một trong những kỹ thuật gia của Dortmund và cả Đội tuyển Đức trong những năm 90, và Libero Matthias Sammer có lẽ là cầu thủ vĩ đại nhất trong lịch sử phát triển của CLB.Vào đùng thời kỳ đỉnh cao của mình, BVB cũng có những đóng góp to lớn cho chiến thắng của ĐT QG tại EURO 96 với sự góp mặt của những ngôi sao Andy Möller, Matthias Sammer,Stefan Reuter , ...

Mùa bóng 1998-99 , Dortmund có những kết quả tồi tệ dưới thời của HLV Michael Skibbe, họ đã không lọt vào vòng đấu bảng UEFA Champions League, một số hợp đồng mới không đạt kết quả như ý. Chính vì vậy mà Skibbe bị sa thải, qua một vài sự thử nghiệm ngắn ngủi một số HLV không đạt yêu cầu, và chỉ đến khi huyền thoại Câu Lạc Bộ Matthias Sammer đứng lến nhận nhiệm vụ lãnh đạo Câu Lạc Bộ trong thời điểm khó khăn. Và như có một phép mầu của chàng trai tóc hung này, người mà HLV đội bóng có nhiều cầu thủ già hơn chính mình, đã đưa con thuyền "đen đỏ" trở về đúng con đường mà các cổ động viên mong đợi, ngay mùa bóng đầu tiên lãnh đạo BVB đoạt chức vô địch Bundesliga vào chung kết UEFA Cup. Matthias Sammer cũng là HLV rất thành công trong việc tạo điều kiện cho nhân tài Đức phát triển : Christoph Metzelder, Sebastian Kehl , Torsten Frings, Lars Ricken.... Màu áo truyền thống của BVB

Màu áo đầu tiên của DortmundXanh-Trắng-Đỏ. Sau khi sáp nhập với các CLB láng giềng là Britannia, RhenaniaDeutsche Flagge CLB mới có màu áo truyền thống hiện nay là Vàng - Đen.

Mục lục

Những mùa giải gần đây [sửa]

Năm Giải đấu Vị trí
1999-2000 Bundesliga (I) 11th
2000-01 Bundesliga 3rd
2001-02 Bundesliga 1st
2002-03 Bundesliga 3rd
2003-04 Bundesliga 6th
2004-05 Bundesliga 7th
2005-06 Bundesliga 7th
2006-07 Bundesliga 9th
2007-08 Bundesliga 13th
2008-09 Bundesliga 6th
2009-10 Bundesliga 5th
2010-11 Bundesliga 1st
2011-12 Bundesliga 1st

Danh hiệu [sửa]

Danh hiệu chính thức [sửa]

Quốc gia
1955-56, 1956-57, 1962-63, 1994–95, 1995–96, 2001–02, 2010–11, 2011–12
  • Vô địch (4): 1989, 1995, 1996, 2008, 2009
Quốc tế
1997
1966
  • Về nhì (1): 1997

Đội trẻ [sửa]

Cầu thủ [sửa]

Đội hình hiện tại [sửa]

Cập nhật: 1 tháng 9, 2012[3]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Cờ của Đức TM Roman Weidenfeller (đội phó)
3 Cờ của Đức HV Marc Hornschuh
4 Cờ của Serbia HV Neven Subotić
5 Cờ của Đức TV Sebastian Kehl (Đội trưởng)
6 Cờ của Đức TV Sven Bender
7 Cờ của Đức TV Moritz Leitner
8 Cờ của Đức TV İlkay Gündoğan
9 Cờ của Ba Lan Robert Lewandowski
10 Cờ của Đức TV Mario Götze
11 Cờ của Đức Marco Reus
14 Cờ của Croatia TV Ivan Perišić
15 Cờ của Đức HV Mats Hummels
16 Cờ của Ba Lan TV Jakub Błaszczykowski
18 Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ TV Nuri Sahin
19 Cờ của Đức TV Kevin Großkreutz
20 Cờ của Úc TM Mitchell Langerak
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
21 Cờ của Đức HV Oliver Kirch
22 Cờ của Đức HV Patrick Owomoyela
23 Cờ của Đức Julian Schieber
24 Cờ của Đức HV Chris Löwe
25 Cờ của Đức HV Thomas Meißner
26 Cờ của Ba Lan HV Łukasz Piszczek
27 Cờ của Brasil HV Felipe Santana
28 Cờ của Úc TV Mustafa Amini
29 Cờ của Đức HV Marcel Schmelzer
30 Cờ của Đức HV Koray Günter
31 Cờ của Đức TV Marvin Bakalorz
32 Cờ của Đức TV Leonardo Bittencourt
33 Cờ của Đức TM Zlatan Alomerović
34 Cờ của Đức Marvin Ducksch

Cầu thủ cho mượn [sửa]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
  Cờ của Đức Daniel Ginczek (tại FC St. Pauli đến 30 tháng 6, 2013)
  Cờ của Đức HV Julian Koch (tại MSV Duisburg đến 30 tháng 6, 2013)
  Cờ của Đức HV Lasse Sobiech (tại SpVgg Greuther Fürth đến 30 tháng 6, 2013)

Các huấn luyện viên [sửa]

Chú thích [sửa]

  1. ^ “Fakten & Kurioses”. Signal Induna Park official website (bằng Tiếng Đức). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2011. 
  2. ^ “Umbau des Signal Iduna Parks” (bằng Tiếng Đức). Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2010. 
  3. ^ “Mannschaftskader Borussia Dortmund (Saison 2012/2013)” (bằng Tiếng Đức). bvb.de (Borussia Dortmund). Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2012. 

Liên kết ngoài [sửa]