UEFA Champions League 2010-11

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
UEFA Champions League 2010–11
Cúp C1 Châu Âu 2010-11
UEFA Champions League logo.png
Thông tin chung
Thời gian 29 tháng 6 năm 201028 tháng 5 năm 2011
Số đội 76 (toàn bộ)
32 (vòng bảng)
Gold medal.svg Vô địch  (vô địch lần thứ 4)
Gold medal.svg Vô địch Cờ của Tây Ban Nha Barcelona
Silver medal.svg Hạng nhì Cờ của Anh Manchester United
Thống kê
Số trận đấu 122
Số bàn thắng 344 (2.82 bàn/trận)
Vua phá lưới Cờ của Argentina Lionel Messi
(12 bàn)
Cầu thủ xuất sắc nhất Cờ của Argentina Lionel Messi

UEFA Champions League 2010–11 là giải đấu bóng đá cao nhất ở cấp câu lạc bộ của châu Âu thứ 56 tính từ lần đầu khởi tranh và là giải thứ 19 theo thể thức và tên gọi mới UEFA Champions League. Trận chung kết sẽ được tổ chức tại sân vận động Wembley ở thủ đô London của Anh vào ngày 28 tháng 5 năm 2011. Inter Milan là đương kim vô địch của giải.

Phân bổ suất tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia tham dự UEFA Champions League 2010-11

Có tổng cộng 76 câu lạc bộ tham gia giải đấu năm nay, từ 52 liên đoàn thành viên của UEFA (ngoại trừ Liechtenstein do không có giải vô địch quốc gia). Vị trí của các liên đoàn dựa vào hệ số năm 2009 của UEFA, tính theo thành tích trên đấu trường châu Âu trong 5 mùa bóng từ 2004–05 đến 2008–09.[1]

Số suất tham dự giải đấu UEFA Champions League mùa 2010–11 được phân bổ cụ thể như sau:[2]

  • Liên đoàn từ 1 đến 3 được 4 đội bóng tham dự
  • Liên đoàn từ 4 đến 6 được 3 đội bóng tham dự
  • Liên đoàn từ 7 đến 15 được 2 đội bóng tham dự
  • Các liên đoàn còn lại (trừ Liechtenstein) được 1 đội bóng tham dự

Bởi đương kim vô địch Inter Milan giành một vị trí ở vòng bảng bằng chức vô địch quốc gia nên vị trí của đương kim vô địch ở vòng bảng bỏ ngỏ. Do đó một số vị trí xếp dưới sẽ được đẩy lên, cụ thể:

  • Nhà vô địch của liên đoàn thứ 13 (Scotland) chuyển từ vòng loại thứ ba lên vòng đấu bảng.
  • Nhà vô địch của liên đoàn thứ 16 (Đan Mạch) chuyển từ vòng loại thứ hai vào vòng loại thứ ba.
  • Các nhà vô địch của liên đoàn thứ 48 và 49 (Quần đảo FaroeLuxembourg) từ vòng loại thứ nhất được dự vòng loại thứ hai.
Các câu lạc bộ tham dự vòng đấu này Các câu lạc bộ tham dự vòng đấu trước
Vòng loại thứ nhất
(4 câu lạc bộ)
  • 4 nhà vô địch của các liên đoàn 50–53
Vòng loại thứ hai
(34 câu lạc bộ)
  • 32 nhà vô địch của các liên đoàn 17–49 (trừ Liechtenstein)
  • 2 đội thắng từ vòng loại thứ nhất
Vòng loại thứ ba Các đội vô địch
(20 câu lạc bộ)
  • 3 nhà vô địch của các liên đoàn 14–16
  • 17 đội thắng từ vòng loại thứ hai
Các đội không vô địch
(10 câu lạc bộ)
  • 9 á quân của các liên đoàn 7–15
  • 1 đội hạng ba của liên đoàn thứ 6
Vòng loại cuối cùng Các đội vô địch
(10 câu lạc bộ)
  • 10 đội thắng từ vòng loại thứ ba
Các đội không vô địch
(10 câu lạc bộ)
  • 2 đội hạng ba của liên đoàn thứ 4 và 5
  • 3 đội hạng tư của liên đoàn thứ 1–3
  • 5 đội thắng từ vòng loại thứ ba
Vòng đấu bảng
(32 câu lạc bộ)
  • 13 nhà vô địch của các liên đoàn 1–13
  • 6 á quân của các liên đoàn 1–6
  • 3 đội hạng ba của liên đoàn 1–3
  • 5 đội thắng từ vòng loại cuối cùng cho các nhà vô địch
  • 5 đội thắng từ vòng loại cuối cùng cho các đội không vô địch
Vòng loại trực tiếp
(16 câu lạc bộ)
  • 8 đội nhất bảng ở vòng bảng
  • 8 đội nhì bảng ở vòng bảng

Câu lạc bộ tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Số ở trong ngoặc là vị trí của câu lạc bộ tại giải vô địch quốc gia nếu không phải là đội vô địch.

Vòng bảng
Cờ của Ý Inter Milan Cờ của Tây Ban Nha Valencia (3) Cờ của Pháp Lyon (2) Cờ của România CFR Cluj
Cờ của Anh Chelsea Cờ của Ý Roma (2) Cờ của Nga Rubin Kazan Cờ của Bồ Đào Nha Benfica
Cờ của Anh Manchester United (2) Cờ của Ý Milan (3) Cờ của Nga Spartak Moskva (2) Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ Bursaspor
Cờ của Anh Arsenal (3) Cờ của Đức Bayern Munich Cờ của Ukraina Shakhtar Donetsk Cờ của Hy Lạp Panathinaikos
Cờ của Tây Ban Nha Barcelona Cờ của Đức Schalke 04 (2) Flag of the Netherlands Twente Cờ của Scotland Rangers
Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid (2) Cờ của Pháp Marseille
Vòng loại cuối cùng
Nhánh vô địch Nhánh không vô địch
Cờ của Anh Tottenham Hotspur (4) Cờ của Ý Sampdoria (4) Cờ của Pháp Auxerre (3)
Cờ của Tây Ban Nha Sevilla (4) Cờ của Đức Werder Bremen (3)
Vòng loại thứ ba
Nhánh vô địch Nhánh không vô địch
Cờ của Bỉ Anderlecht Cờ của Nga Zenit Sankt Peterburg (3) Cờ của Bồ Đào Nha Braga (2) Cờ của Scotland Celtic (2)
Cờ của Thụy Sĩ Basel Cờ của Ukraina Dynamo Kyiv (2) Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe (2) Cờ của Bỉ Gent (2)
Cờ của Đan Mạch Copenhagen Flag of the Netherlands Ajax (2) Cờ của Hy Lạp PAOK (3)HL Cờ của Thụy Sĩ Young Boys (2)
Cờ của România Unirea Urziceni (2)
Vòng loại thứ hai
Cờ của Bulgaria Litex Lovech Cờ của Slovakia Žilina Cờ của Belarus BATE Cờ của Estonia Levadia
Cờ của Cộng hòa Séc Sparta Prague Cờ của Ba Lan Lech Poznań Cờ của Bosna và Hercegovina Željezničar Cờ của Albania Dinamo Tirana
Cờ của Na Uy Rosenborg Cờ của Croatia Dinamo Zagreb Cờ của Hungary Debrecen Cờ của Kazakhstan Aktobe
Cờ của Áo Red Bull Salzburg Cờ của Phần Lan HJK Helsinki Cờ của Iceland FH Cờ của Armenia Pyunik
Cờ của Serbia Partizan Cờ của Litva Ekranas Cờ của Moldova Sheriff Tiraspol Cờ của Wales The New Saints
Cờ của Israel Hapoel Tel Aviv Cờ của Cộng hòa Ireland Bohemians Cờ của Gruzia Olimpi Rustavi Cờ của Bắc Ireland Linfield
Cờ của Cộng hòa Síp Omonia Cờ của Latvia Liepājas Metalurgs Cờ của Cộng hòa Macedonia Renova Flag of the Faroe Islands HB Tórshavn
Cờ của Thụy Điển AIK Cờ của Slovenia Koper Cờ của Azerbaijan Inter Baku Cờ của Luxembourg Jeunesse Esch
Vòng loại thứ nhất
Cờ của Montenegro Rudar Pljevlja Cờ của Andorra FC Santa Coloma Cờ của Malta Birkirkara Cờ của San Marino Tre Fiori

Đương kim vô địch

HL Ở Hy Lạp suất thứ hai tham dự Champions League (sau nhà vô địch) được quyết định thông qua một lượt đấu giữa các đội từ thứ hai đến thứ năm. PAOK tuy chỉ xếp thứ ba ở giải vô địch nhưng xếp đầu lượt đấu đó và giành được suất tham dự giải đấu này thay vì đội xếp thứ hai.

Lịch thi đấu và bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Các buổi bốc thăm đều được tổ chức ở trụ sở chính của UEFA tại Nyon, Thuỵ Sĩ nếu không có sự thay đổi nào khác.[3]

Lượt đấu Vòng đấu Bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng loại Vòng loại thứ nhất 21 tháng 6 2010 29–30 tháng 6 2010 6–7 tháng 7 2010
Vòng loại thứ hai 13–14 tháng 7 2010 20–21 tháng 7 2010
Vòng loại thứ ba 16 tháng 7 2010 27–28 tháng 7 2010 3–4 tháng 8 2010
Vòng loại cuối cùng 6 tháng 8 2010 17–18 tháng 8 2010 24–25 tháng 8 2010
Vòng bảng Lượt trận 1 26 tháng 8 2010
(Monaco)
14–15 tháng 9 2010
Lượt trận 2 28–29 tháng 9 2010
Lượt trận 3 19–20 tháng 10 2010
Lượt trận 4 2–3 tháng 11 2010
Lượt trận 5 23–24 tháng 11 2010
Lượt trận 6 7–8 tháng 12 2010
Vòng loại trực tiếp Vòng 16 đội 17 tháng 12 2010 15–16 & 22–23 tháng 2 2011 8–9 & 15–16 tháng 3 2011
Tứ kết 18 tháng 3 2011 5–6 tháng 4 2011 12–13 tháng 4 2011
Bán kết 26–27 tháng 4 2011 3–4 tháng 5 2011
Chung kết 28 tháng 5 2011 tại Sân vận động Wembley, London

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại được chia thành hai nhánh: nhánh vô địch cho các nhà vô địch quốc gia và nhánh không vô địch dành cho các câu lạc bộ xếp từ thứ nhì trở xuống ở những liên đoàn mạnh. Việc phân chia này từ mùa bóng 2009-10 tạo điều kiện cho các liên đoàn thứ hạng thấp có nhiều cơ hội có đại diện ở vòng bảng hơn.

Vòng loại thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại thứ nhất theo dự kiến tiến hành lượt đi vào 29 và 30 tháng 6 và lượt về vào ngày 6 và 7 tháng 7 năm 2010. Tuy nhiên, trận đấu đầu tiên của cả giải (FC Santa Coloma gặp Birkirkara vào 29 tháng 6) phải huỷ vì sân đấu không đủ tiêu chuẩn do mưa to.[4]

Đội 1   Tổng   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Tre Fiori Cờ của San Marino 1–7 Cờ của Montenegro Rudar Pljevlja 0–3 1–4
FC Santa Coloma Cờ của Andorra 3–7 Cờ của Malta Birkirkara 0–31 3–4
Chú thích
  • Chú thích 1: Trận lượt đi bị huỷ vi mưa to dẫn đến sân không đủ tiêu chuẩn thi đấu. FC Santa Coloma đề nghị tiến hành trận đấu vào 30 tháng 6, tuy nhiên UEFA quyết định Birkirkara thắng 3–0.[5]

Vòng loại thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Lượt đi thi đấu vào 13 và 14 tháng 7, lượt về thi đấu vào 20 và 21 tháng 7 năm 2010.

Đội 1   Tổng   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Liepājas Metalurgs Cờ của Latvia 0–5 Cờ của Cộng hòa Séc Sparta Prague 0–3 0–2
Aktobe Cờ của Kazakhstan 3–1 Cờ của Gruzia Olimpi Rustavi 2–0 1–1
Levadia Cờ của Estonia 3–4 Cờ của Hungary Debrecen 1–1 2–3
Partizan Cờ của Serbia 4–1 Cờ của Armenia Pyunik 3–1 1–0
Inter Baku Cờ của Azerbaijan 1–1 (8–9 p) Cờ của Ba Lan Lech Poznań 0–1 1–0 (aet)
Dinamo Zagreb Cờ của Croatia 5–4 Cờ của Slovenia Koper 5–1 0–3
Litex Lovech Cờ của Bulgaria 5–0 Cờ của Montenegro Rudar Pljevlja 1–0 4–0
Birkirkara Cờ của Malta 1–3 Cờ của Slovakia Žilina 1–0 0–3
Sheriff Tiraspol Cờ của Moldova 3–2 Cờ của Albania Dinamo Tirana 3–1 0–1
Hapoel Tel Aviv Cờ của Israel 6–0 Cờ của Bosna và Hercegovina Željezničar 5–0 1–0
Omonia Cờ của Cộng hòa Síp 5–0 Cờ của Cộng hòa Macedonia Renova 3–0 2–0
Red Bull Salzburg Cờ của Áo 5–1 Flag of the Faroe Islands HB Tórshavn 5–0 0–1
Bohemians Cờ của Cộng hòa Ireland 1–4 Cờ của Wales The New Saints 1–0 0–4
BATE Cờ của Belarus 6–1 Cờ của Iceland FH 5–1 1–0
AIK Cờ của Thụy Điển 1–0 Cờ của Luxembourg Jeunesse Esch 1–0 0–0
Linfield Cờ của Bắc Ireland 0–2 Cờ của Na Uy Rosenborg 0–0 0–2
Ekranas Cờ của Litva 1–2 Cờ của Phần Lan HJK Helsinki 1–0 0–2 (aet)

Vòng loại thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại thứ ba được chia thành hai nhánh: nhánh cho các câu lạc bộ vô địch quốc gia và nhánh cho các câu lạc bộ không phải vô địch quốc gia. Các câu lạc bộ thua ở vòng đấu này sẽ xuống thi đấu tại Europa League. Lượt đi diễn ra trong hai ngày 27 và 28 tháng 7, lượt về trong hai ngày 3 và 4 tháng 8 năm 2010.

Đội 1   Tổng   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Nhánh vô địch
Sparta Prague Cờ của Cộng hòa Séc 2–0 Cờ của Ba Lan Lech Poznań 1–0 1–0
Aktobe Cờ của Kazakhstan 2–3 Cờ của Israel Hapoel Tel Aviv 1–0 1–3
Sheriff Tiraspol Cờ của Moldova 2–2 (6–5 p) Cờ của Croatia Dinamo Zagreb 1–1 1–1 (aet)
Litex Lovech Cờ của Bulgaria 2–4 Cờ của Slovakia Žilina 1–1 1–3
Debrecen Cờ của Hungary 1–5 Cờ của Thụy Sĩ Basel 0–2 1–3
AIK Cờ của Thụy Điển 0–4 Cờ của Na Uy Rosenborg 0–1 0–3
Partizan Cờ của Serbia 5–1 Cờ của Phần Lan HJK Helsinki 3–0 2–1
BATE Cờ của Belarus 2–3 Cờ của Đan Mạch Copenhagen 0–0 2–3
The New Saints Cờ của Wales 1–6 Cờ của Bỉ Anderlecht 1–3 0–3
Omonia Cờ của Cộng hòa Síp 2–5 Cờ của Áo Red Bull Salzburg 1–1 1–4
Nhánh không vô địch
Ajax Flag of the Netherlands 4–4 (a) Cờ của Hy Lạp PAOK 1–1 3–3
Dynamo Kyiv Cờ của Ukraina 6–1 Cờ của Bỉ Gent 3–0 3–1
Young Boys Cờ của Thụy Sĩ 3–2 Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 2–2 1–0
Braga Cờ của Bồ Đào Nha 4–2 Cờ của Scotland Celtic 3–0 1–2
Unirea Urziceni Cờ của România 0–1 Cờ của Nga Zenit Sankt Peterburg 0–0 0–1

Vòng tranh vé vớt[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại cuối cùng vẫn chia theo hai nhánh: vô địch và không vô địch. Các đội thua ở vòng này (cả hai nhánh) xuống đấu ở vòng bảng của Europa League. Lượt đi diễn ra trong hai ngày 17 và 18 tháng 8, lượt về sau đó một tuần: 24 và 25 tháng 8 năm 2010.

Theo như thử nghiệm tại UEFA Europa League năm trước, UEFA quyết định trong hai mùa bóng 2010–11 và 2011–12, hai trợ lí trọng tài sẽ được bổ sung ở hai đường biên mỗi khung thành, như vậy mỗi trận đấu sẽ có 5 trọng tài.[6]

Đội 1   Tổng   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Nhánh vô địch
Red Bull Salzburg Cờ của Áo 3–4 Cờ của Israel Hapoel Tel Aviv 2–3 1–1
Rosenborg Cờ của Na Uy 2–2 (a) Cờ của Đan Mạch Copenhagen 2–1 0–1
Basel Cờ của Thụy Sĩ 4–0 Cờ của Moldova Sheriff Tiraspol 1–0 3–0
Sparta Prague Cờ của Cộng hòa Séc 0–3 Cờ của Slovakia Žilina 0–2 0–1
Partizan Cờ của Serbia 4–4 (3–2 11m) Cờ của Bỉ Anderlecht 2–2 2–2 (h.p.)
Nhánh không vô địch
Young Boys Cờ của Thụy Sĩ 3–6 Cờ của Anh Tottenham Hotspur 3–2 0–4
Braga Cờ của Bồ Đào Nha 5–3 Cờ của Tây Ban Nha Sevilla 1–0 4–3
Werder Bremen Cờ của Đức 5–4 Cờ của Ý Sampdoria 3–1 2–3 (h.p.)
Zenit Sankt Peterburg Cờ của Nga 1–2 Cờ của Pháp Auxerre 1–0 0–2
Dynamo Kyiv Cờ của Ukraina 2–3 Flag of the Netherlands Ajax 1–1 1–2

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Có tổng cộng 32 câu lạc bộ tham gia vòng đấu bảng. Các đội bóng được phân thành 4 nhóm, dựa trên hệ số UEFA. 32 câu lạc bộ này được bốc thăm chia thành 8 bảng 4 đội vào 26 tháng 8. Các đội bóng cùng nhóm hoặc cùng quốc gia không được xếp chung bảng.

Màu sắc dùng trong bảng:

   Đội được giành quyền vào vòng 1/8, tên in đậm.
   Đội bị loại ở vòng bảng, xuống chơi ở Europa League, tên in đậm nghiêng.
   Đội bị loại ở vòng bảng, phải ra khỏi cuộc chơi, tên in nghiêng.

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ
St T H B Bt Bb Hs Điểm
Cờ của Anh Tottenham Hotspur 6 3 2 1 18 11 +7 11
Cờ của Ý Internazionale 6 3 1 2 12 11 +1 10
Flag of the Netherlands Twente 6 1 3 2 9 11 −2 6
Cờ của Đức Werder Bremen 6 1 2 3 6 12 −6 5
  INT TOT TWE BRM
Internazionale 4 – 3 1 – 0 4 – 0
Tottenham Hotspur 3 – 1 4 – 1 3 – 0
Twente 2 – 2 3 – 3 1 – 1
Werder Bremen 3 – 0 2 – 2 0 – 2


Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ
St T H B Bt Bb Hs Điểm
Cờ của Đức Schalke 04 6 4 1 1 10 3 +7 13
Cờ của Pháp Lyon 6 3 1 2 11 10 +1 10
Cờ của Bồ Đào Nha Benfica 6 2 0 4 7 12 −5 6
Cờ của Israel Hapoel Tel Aviv 6 1 2 3 7 10 −3 5
  BEN HTA OL SCH
Benfica 2 – 0 4 – 3 1 – 2
Hapoel Tel Aviv 3 – 0 1 – 3 0 – 0
Lyon 2 – 0 2 – 2 1 – 0
Schalke 04 2 – 0 3 – 1 3 – 0


Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ
St T H B Bt Bb Hs Điểm
Cờ của Anh Manchester United 6 4 2 0 7 1 +6 14
Cờ của Tây Ban Nha Valencia 6 3 2 1 15 4 +11 11
Cờ của Scotland Rangers 6 1 3 2 3 6 −3 6
Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ Bursaspor 6 0 1 5 2 16 −14 1
  BUR MU RAN VAL
Bursaspor 0 – 3 1 – 1 0 – 4
Manchester United 1 – 0 0 – 0 1 – 1
Rangers 1 – 0 0 – 1 1 – 1
Valencia 6 – 1 0 – 1 3 – 0


Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ
St T H B Bt Bb Hs Điểm
Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 6 4 2 0 14 3 +11 14
Cờ của Đan Mạch Copenhagen 6 3 1 2 7 5 +2 10
Cờ của Nga Rubin Kazan 6 1 3 2 2 4 −2 6
Cờ của Hy Lạp Panathinaikos 6 0 2 4 2 13 −11 2
  BAR FCK PAN RUB
Barcelona 2 – 0 5 – 1 2 – 0
Copenhagen 1 – 1 3 – 1 1 – 0
Panathinaikos 0 – 3 0 – 2 0 – 0
Rubin Kazan 1 – 1 1 – 0 0 – 0


Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ
St T H B Bt Bb Hs Điểm
Cờ của Đức Bayern Munich 6 5 0 1 16 6 +10 15
Cờ của Ý Roma 6 3 1 2 10 11 −1 10
Cờ của Thụy Sĩ Basel 6 2 0 4 8 11 −3 6
Cờ của România CFR Cluj 6 1 1 4 6 12 −6 4
  BSL BAY CFR ASR
Basel 1 – 2 1 – 0 2 – 3
Bayern Munich 3 – 0 3 – 2 2 – 0
CFR Cluj 2 – 1 0 – 4 1 – 1
Roma 1 – 3 3 – 2 2 – 1


Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ
St T H B Bt Bb Hs Điểm
Cờ của Anh Chelsea 6 5 0 1 14 4 +10 15
Cờ của Pháp Marseille 6 4 0 2 12 3 +9 12
Cờ của Nga Spartak Moscow 6 3 0 3 7 10 −3 9
Cờ của Slovakia Žilina 6 0 0 6 3 19 −16 0
  CHL OM SPM ŽIL
Chelsea 2 – 0 4 – 1 2 – 1
Marseille 1 – 0 0 – 1 1 – 0
Spartak Moscow 0 – 2 0 – 3 3 – 0
Žilina 1 – 4 0 – 7 1 – 2


Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ
St T H B Bt Bb Hs Điểm
Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid 6 5 1 0 15 2 +13 16
Cờ của Ý Milan 6 2 2 2 7 7 0 8
Flag of the Netherlands Ajax 6 2 1 3 6 10 −4 7
Cờ của Pháp Auxerre 6 1 0 5 3 12 −9 3
  AJX AUX ACM RM
Ajax 2 – 1 1 – 1 0 – 4
Auxerre 2 – 1 0 – 2 0 – 1
Milan 0 – 2 2 – 0 2 – 2
Real Madrid 2 – 0 4 – 0 2 – 0


Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ
St T H B Bt Bb Hs Điểm
Cờ của Ukraina Shakhtar Donetsk 6 5 0 1 12 6 +6 15
Cờ của Anh Arsenal 6 4 0 2 18 7 +11 12
Cờ của Bồ Đào Nha Braga 6 3 0 3 5 11 −6 9
Cờ của Serbia Partizan 6 0 0 6 2 13 −11 0
  ARS SCB PTZ SHK
Arsenal 6 – 0 3 – 1 5 – 1
Braga 2 – 0 2 – 0 0 – 3
Partizan 1 – 3 0 – 1 0 – 3
Shakhtar Donetsk 2 – 1 2 – 0 1 – 0


Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

  Vòng 16 đội Tứ kết Bán kết Chung kết
                                         
 Cờ của Pháp Lyon 1 0 1  
 Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid 1 3 4  
   Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid 4 1 5  
   Cờ của Anh Tottenham Hotspur 0 0 0  
 Cờ của Ý Milan 0 0 0
 Cờ của Anh Tottenham Hotspur 1 0 1  
   Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid 0 1 1  
   Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 2 1 3  
 Cờ của Anh Arsenal 2 1 3  
 Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 1 3 4  
   Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 5 1 6
   Cờ của Ukraina Shakhtar Donetsk 1 0 1  
 Cờ của Ý Roma 2 0 2
 Cờ của Ukraina Shakhtar Donetsk 3 3 6  
   Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 3
   Cờ của Anh Manchester United 1
 Cờ của Ý Inter Milan (a) 0 3 3  
 Cờ của Đức Bayern Munich 1 2 3  
   Cờ của Ý Inter Milan 2 1 3
   Cờ của Đức Schalke 04 5 2 7  
 Cờ của Tây Ban Nha Valencia 1 1 2
 Cờ của Đức Schalke 04 1 3 4  
   Cờ của Đức Schalke 04 0 1 1
   Cờ của Anh Manchester United 2 4 6  
 Cờ của Đan Mạch Copenhagen 0 0 0  
 Cờ của Anh Chelsea 2 0 2  
   Cờ của Anh Chelsea 0 1 1
   Cờ của Anh Manchester United 1 2 3  
 Cờ của Pháp Marseille 0 1 1
 Cờ của Anh Manchester United 0 2 2  

Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 17 tháng 12 năm 2010, UEFA đã tổ chức bốc thăm chia các cặp đấu loại trực tiếp tại Nyon, Thụy Sĩ.[7] Lượt đi của vòng thi đấu này đã diễn ra vào các ngày 15, 16, 22 và 23 tháng 2, còn lượt về đã diễn ra vào các ngày 8, 9, 15 và 16 tháng 3 năm 2011.

Thời gian tính theo giờ Trung Âu (UTC +1)

Đội 1   Tổng   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Roma Cờ của Ý 2–6 Cờ của Ukraina Shakhtar Donetsk 2–3 0–3
Milan Cờ của Ý 0–1 Cờ của Anh Tottenham Hotspur 0–1 0–0
Valencia Cờ của Tây Ban Nha 2–4 Cờ của Đức Schalke 04 1–1 1–3
Internazionale Cờ của Ý 3–3 (a) Cờ của Đức Bayern Munich 0–1 2–3
Lyon Cờ của Pháp 1–4 Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid 1–1 0–3
Arsenal Cờ của Anh 3–4 Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 2–1 1–3
Marseille Cờ của Pháp 1–2 Cờ của Anh Manchester United 0–0 1–2
Copenhagen Cờ của Đan Mạch 0–2 Cờ của Anh Chelsea 0–2 0–0

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm phân cặp đã diễn ra ngày 18 tháng 3 năm 2011 tại Nyon. Trận lượt đi đã diễn ra ngày 5 và 6 tháng 4, và trận lượt về đã diễn ra ngày 12 và 13 tháng 4 năm 2011.

Theo thể thức bốc thăm, những đội cùng quốc gia vẫn có thể gặp nhau tại vòng đấu này.

Đội 1   Tổng   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Real Madrid Cờ của Tây Ban Nha 5–0 Cờ của Anh Tottenham Hotspur 4–0 0–1
Chelsea Cờ của Anh 1–3 Cờ của Anh Manchester United 0–1 1–2
Barcelona Cờ của Tây Ban Nha 6–1 Cờ của Ukraina Shakhtar Donetsk 5–1 1–0
Internazionale Cờ của Ý 3–7 Cờ của Đức Schalke 04 2–5 1–2

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Trận lượt đi đã diễn ra ngày 26 và 27 tháng 4, và trận lượt về đã diễn ra ngày 3 và 4 tháng 5 năm 2011.

Đội 1   Tổng   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Schalke 04 Cờ của Đức 1–6 Cờ của Anh Manchester United 0–2 1–4
Real Madrid Cờ của Tây Ban Nha 1–3 Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 0–2 1–1

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Trận chung kết của UEFA Champions League 2011 diễn ra ngày 28 tháng 5 năm 2011 tại sân vận động WembleyLuân Đôn, Anh.

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự[8] Cầu thủ Đội Số bàn thắng Số trận Thời gian thi đấu
1 Cờ của Argentina Lionel Messi Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 12 13 1047
2 Cờ của Đức Mario Gómez Cờ của Đức Bayern Munich 8 8 607
Cờ của Cameroon Samuel Eto'o Cờ của Ý Internazionale 8 10 900
4 Cờ của Pháp Nicolas Anelka Cờ của Anh Chelsea 7 9 584
5 Cờ của Pháp Karim Benzema Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid 6 8 372
Cờ của Tây Ban Nha Roberto Soldado Cờ của Tây Ban Nha Valencia 6 7 416
Cờ của Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid 6 12 1021
8 Cờ của Tây Ban Nha Pedro Rodríguez Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 5 12 772
Cờ của Tây Ban Nha Raúl González Cờ của Đức Schalke 04 5 11 1077
10 Cờ của Croatia Eduardo Cờ của Ukraina Shakhtar Donetsk 4 8 253
Cờ của México Javier Hernández Cờ của Anh Manchester United 4 9 550
Cờ của Ý Marco Borriello Cờ của Ý Roma 4 8 518
Cờ của Anh Peter Crouch Cờ của Anh Tottenham Hotspur 4 8 581
Cờ của Thụy Điển Zlatan Ibrahimović Cờ của Ý Milan 4 8 652
Cờ của Wales Gareth Bale Cờ của Anh Tottenham Hotspur 4 7 735
Cờ của Peru Jefferson Farfán Cờ của Đức Schalke 04 4 8 741
Cờ của Anh Wayne Rooney Cờ của Anh Manchester United 4 9 803
Cờ của Brasil Luiz Adriano Cờ của Ukraina Shakhtar Donetsk 4 10 811
Cờ của Tây Ban Nha David Villa Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 4 12 943

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]