| Spartak Moskva |
 |
| Tên đầy đủ |
Футбольный клуб Спартак Москва
(Futbol'nyj Klub Spartak Moskva) |
| Biệt danh |
Myaso [1], Krasno-belye (Đội bóng Đỏ-Trắng), Narodnaya komanda (The People's Team) |
| Thành lập |
1922 |
| Sân vận động |
Sân vận động Luzhniki, Moskva |
| — Sức chứa |
78.000 |
| Chủ tịch |
Leonid Fedun |
| Huấn luyện viên |
Valery Karpin |
| Giải đấu |
Russian Premier League |
| 2009 |
RPL, Á quân |
|
|
|
Spartak Moskva là một đội bóng đá của Moskva, Nga. Họ có biệt danh là "Thịt" bởi trước đây đội bóng được sở hữu bởi một công ty chuyên thụ thập sản phẩm nông nghiệp.
Spartak đã vô địch 12 chức vô địch Liên Xô (chỉ sau Dynamo Kyiv). Họ cũng vô địch cúp quốc gia Liên Xô 10 lần và cúp quốc gia Nga 3 lần. Spartak đã vào đến vòng bán kết của ba giải đấu ở châu Âu.
Câu lạc bộ là thành phần của câu lạc bộ thể thao Spartak Moskva. Các đội khác bao gồm có cả đội hockey trên băng Spartak Moskva.
Danh hiệu [sửa]
- Giải vô địch Liên Xô 1936 (mùa thu), 1938, 1939, 1952, 1953, 1956, 1958, 1962, 1969, 1979, 1987, 1989
- Giải vô địch Nga 1992, 1993, 1994, 1996, 1997, 1998, 1999, 2000, 2001
- Cúp quốc gia Liên Xô 1938, 1939, 1946, 1947, 1950, 1958, 1963, 1965, 1971, 1992
- Cúp quốc gia 1994, 1998, 2003
- CIS Cup Champions 1993, 1994, 1995, 1999, 2000, 2001
- USSR Federation Cup 1987
- Vô địch 1969 Friendship Cup 1969
- Ciutat de Barcelona Trophy Champions 1982
- Về nhì giải ngoại hạng Nga 2005, 2006, 2007, 2009
- Về nhì Channel One Cup 2007
Chiến tích ở châu Âu [sửa]
Vị trí ở giải vô địch quốc gia [sửa]

Đội hình hiện tại [sửa]
Cập nhật đến 31 tháng 8 năm 2009
Đội dự bị [sửa]
|
|
|
| Số áo |
|
Vị trí |
Tên cầu thủ |
| 41 |
 |
TM |
Ivan Komissarov |
| 43 |
 |
HV |
Irakli Chezhiya |
| 45 |
 |
HV |
Konstantin Kadeyev |
| 46 |
 |
TĐ |
Dmitri Khlebosolov |
| 48 |
 |
TV |
Filip Ozobić |
| 50 |
 |
TĐ |
Artyom Fomin |
| 51 |
 |
TV |
Dmitri Kayumov |
| 52 |
 |
TV |
Oleg Dineev |
| 54 |
 |
TV |
Dmitri Tumenko |
| 56 |
 |
HV |
Marat Khiyasov |
| 57 |
 |
TĐ |
Artyom Nozdrunov |
|
Ra đi theo dạng cho mượn [sửa]
Các cựu cầu thủ đáng chú ý [sửa]
- Nga\ Liên Xô
|
- Argentina
- Armenia
- Áo
- Bosnia
- Brazil
- Cameroon
- Croatia
- Cộng hoà Séc
|
- Gruzia
- Đức
- Ghana
- Hungary
- Latvia
- Lithuania
- Macedonia
- Moldova
- Ma rốc
- Ba Lan
- Romania
- Senegal
- Serbia
- Ukraina
- Uruguay
|
Ban lãnh đạo [sửa]
Các huấn luyện viên [sửa]
| Tên |
Nhiệm kì |
Danh hiệu |
| Bản mẫu:Country data Cộng hoà Séc Antonin Fivebr |
1936 |
|
Mikhail Kozlov |
tháng 1936-1937 |
|
Konstantin Kvashnin |
1937-tháng 9 năm 1938, 1944, 1948 |
|
Pyotr Popov |
tháng 9 năm 1938—1939; 1941 |
|
Vladimir Gorokhov |
1940, 1942-1943 |
|
Pyotr Isakov |
tháng 1-tháng 8, 1945, tạm quyền |
|
Alber Wolrat |
Tháng 9 năm 1945-1947 |
|
Abram Dangulov |
1949- tháng 5 năm 1951 |
|
Pyotr Isakov |
1945 (tháng 1 - tháng 8), tạm quyền |
|
Georgi Glazkov |
tháng 6 - tháng 12 năm 1951 |
|
Vasily Sokolov |
1952-1954 |
|
Nikolay Gulyaev |
1955—1959, 1966, 1973—1975 |
|
Nikita Simonyan |
1960- tháng 9, 1965, tháng 7, 1967-1972 |
|
Sergei Salnikov |
tháng 1 - tháng 7 năm 1967 |
|
Anatoly Krutikov |
1976 |
|
Konstantin Beskov |
1978-1988 |
|
Oleg Romantsev |
1989-1995, 1997- tháng 5 năm 2003 |
|
Georgi Yartsev |
1996 |
|
Vladimir Fedotov |
Tháng 5 - tháng 6, 2003 (tạm quyền), tháng 9 - tháng 10, 2003 (tạm quyền), tháng 4, 2006- 19 tháng 6, 2007 |
|
Andrei Chernyshov |
tháng 6 - tháng 9, 2003 |
|
Nevio Scala |
tháng 1 - tháng 9, 2004 |
|
Aleksandrs Starkovs |
tháng 9, 2004-tháng 4, 2006 |
|
Stanislav Cherchesov |
19? tháng 6, 2007- 15 tháng 8, 2008 |
|
Igor Lediakhov |
15 tháng 8, 2008- 9 tháng 9, 2008 (tạm quyền) |
|
Michael Laudrup |
9 tháng 9, 2008 - 15 tháng 4, 2009 |
|
 Valery Karpin |
15 tháng 4, 2009 - đến nay |
|
Tham khảo [sửa]
Xem thêm [sửa]