Mario Gómez
| Mario Gómez | ||
| Thông tin cá nhân | ||
|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Mario Gómez | |
| Ngày sinh | 10 tháng 7, 1985 | |
| Nơi sinh | Riedlingen, Đức | |
| Chiều cao | 1,91 m (6 ft 3 in) | |
| Vị trí | Tiền đạo | |
| Thông tin về CLB | ||
| CLB hiện nay | FC Bayern Munich | |
| Số áo | 33 | |
| CLB trẻ | ||
2001–2003 |
SV Unlingen FV Bad Saulgau SSV Ulm 1846 VfB Stuttgart |
|
| CLB chuyên nghiệp1 | ||
| Năm | CLB | Số trận (bàn thắng)* |
| 2003–2005 2003–2009 2009- |
VfB Stuttgart II VfB Stuttgart FC Bayern Munich |
43 (21) 121 (63) 94 (64) |
| Đội tuyển quốc gia2 | ||
| 2007– | Đức | 55 (25) |
|
1 Chỉ tính số trận và số bàn thắng |
||
Mario Gómez (tên thật: Mario Gómez García, sinh 10 tháng 7 năm 1985 tại Riedlingen) là một cầu thủ bóng đá Đức với Mẹ là người Đức và Cha là người Tây Ban Nha ( người cha đã theo gia đình sang Đức định cư lúc 14 tuổi). Anh hiện thi đấu cho câu lạc bộ FC Bayern München. Trước đó, Gómez đã từng thi đấu trong các đội tuyển thiếu niên của SSV Ulm 1846, FV Bad Saulgau và SV Unlingen. Anh là thành viên của đội tuyển Đức nhưng cũng mang quốc tịch Tây Ban Nha.
Thuộc trong số các thành tích của người cầu thủ Đức-Tây Ban Nha này trong mùa bóng 2003/2004 là Giải vô địch thiếu niên A cùng với câu lạc bộ VfB Stuttgart. Gómez ghi bàn thắng đầu tiên trong Giải vô địch bóng đá Đức trong mùa bóng 2005/2006 vào ngày 17 tháng 9 năm 2005 trong trận gặp 1. FSV Mainz 05. Anh đã ghi tổng cộng 8 bàn thắng trong 30 lần thi đấu giải Bundesliga. Sau mùa bóng này Gómez đã kéo dài hợp đồng với VfB Stuttgart cho đến 30 tháng 6 năm 2011.
Trong mùa bóng 2006/2007 Goméz thi đấu lần đầu tiên trong Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức vào ngày 7 tháng 2 năm 2007 và đã ghi bàn thắng đầu tiên ngay trong trận này. Sau một thời gian tạm ngưng thi đấu vì chấn thương, Gómez đã ghi bàn thắng ngay từ lần chạm bóng đầu tiên sau khi được thay vào sân trong trận gặp VfL Bochum. Cùng với VfB Stuttgart, Gómez đoạt giải vô địch bóng đá Đức 2006/2007 và vào đến chung kết của Cúp bóng đá Đức (DFB-Pokal). Sau mùa bóng này Gómez được bình chọn là Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Đức. Vào ngày 23 tháng 7 năm 2007 Gómez đã kéo dài hợp đồng thi đấu với VfB thêm một năm cho đến 2012. Tuy vậy nhưng vào ngày 26 tháng 5 năm 2009, anh lại quyết định gia nhập FC Bayern Munich theo một bản hợp đồng kỉ lục của Bundesliga với giá trị 30 triệu Euro
Thống kê [sửa]
| CLB | Giải đấu | Mùa giải | Giải đấu | Cup | Europe | Other[A] | Tổng | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trận | Bàn thắng | Trận | Bàn thắng | Trận | Bàn thắng | Trận | Bàn thắng | Trận | Bàn thắng | ||||||
| VfB Stuttgart II | Regionalliga Süd | 2003–04 | 19 | 6 | 0 | 0 | – | – | 19 | 6 | |||||
| Tổng | 19 | 6 | 0 | 0 | – | – | 19 | 6 | |||||||
| VfB Stuttgart | Bundesliga | 2003–04 | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | – | 2 | 0 | ||||
| Tổng | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | – | 2 | 0 | ||||||
| VfB Stuttgart II | Regionalliga Süd | 2004–05 | 24 | 16 | 0 | 0 | – | – | 24 | 16 | |||||
| Tổng | 24 | 16 | 0 | 0 | – | – | 24 | 16 | |||||||
| VfB Stuttgart | Bundesliga | 2004–05 | 8 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | – | 10 | 0 | ||||
| 2005–06 | 30 | 6 | 0 | 0 | 5 | 2 | 3 | 0 | 38 | 8 | |||||
| 2006–07 | 25 | 14 | 5 | 2 | – | – | 30 | 16 | |||||||
| 2007–08 | 25 | 19 | 3 | 6 | 4 | 3 | – | 32 | 28 | ||||||
| 2008–09 | 32 | 24 | 2 | 3 | 10 | 8 | – | 44 | 35 | ||||||
| Tổng | 120 | 63 | 11 | 11 | 20 | 13 | 3 | 0 | 154 | 87 | |||||
| Bayern Munich | 2009–10 | 29 | 10 | 4 | 3 | 12 | 1 | – | 45 | 14 | |||||
| 2010–11 | 32 | 28 | 5 | 3 | 8 | 8 | – | 45 | 39 | ||||||
| 2011–12 | 24 | 21 | 3 | 2 | 8 | 7 | – | 35 | 30 | ||||||
| Tổng | 85 | 59 | 12 | 8 | 28 | 16 | – | 142 | 94 | ||||||
| Career Total | 249 | 144 | 23 | 19 | 49 | 29 | 3 | 0 | 341 | 202 | |||||
| Last update: 10 March 2012[1] | |||||||||||||||
Tham khảo [sửa]
- ^ “Mario Gomez > Club Matches”. worldfootball.net. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2011.
Liên kết ngoài [sửa]
|
|||||