Basel
| Basel | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Rhine in Basel | ||||||||||
|
||||||||||
| Dân số | Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “[” không rõ ràng (Lỗi: thời gian không hợp lệ)Bản mẫu:Swiss populations data CH-BS | |||||||||
| - Mật độ | Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “[” không rõ ràng /km2 (Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “[” không rõ ràng /sq mi) | |||||||||
| Diện tích | 2.275 km2 (878 sq mi) | |||||||||
| Độ cao | 260 m (853 ft) | |||||||||
| • Lowest | 244.75 m - bờ sông Rhine, biên giới quốc gia nằm tại Kleinhüningen | |||||||||
| Mã bưu chính | 4000 | |||||||||
| Số SFOS | 2701 | |||||||||
| Thị trưởng | Guy Morin(as of 2008) GP | |||||||||
| Demonym | Basler | |||||||||
| Vùng lận cận | Allschwil (BL), Binningen (BL), Birsfelden (BL), Bottmingen (BL), Huningue (FR-68), Münchenstein (BL), Muttenz (BL), Reinach (BL), Riehen, Saint-Louis (FR-68), Weil am Rhein (DE-BW) | |||||||||
| Website | www.basel.ch SFSO statistics |
|||||||||
|
Vị trí bản đồ của Basel
|
||||||||||
Basel (/ˈbɑːzəl/, tiếng Đức: Basel /ˈbaːzəl/, tiếng Pháp: Bâle /bal/ or /bɑl/, tiếng Ý: Basilea /bazi'lɛːa/, tiếng Romansh: Basilea /bazi'lɛːa/) là thành phố đông dân thứ ba của Thụy Sĩ (166.209 người năm 2008). Nếu tính cả vùng đại đô thị, thành phố có dân số 731.000 người (tính đến 2004), Basel là vùng đô thị lớn thứ ba của Thụy Sĩ.
Nằm ở phía tây bắc Thụy Sĩ trên dòng sông Rhine, Basel đóng vai trò là trung tâm công nghiệp dược và hóa chất của quốc gia. Thành phố này giáp ranh với Đức và Pháp. Vùng Basel, có tầm ảnh hưởng lan rộng tới cả Baden-Württemberg của Đức và Alsace của Pháp, phản ảnh những di tích của ba bang của nó trong cái tên Latin hiện đại là: "Regio TriRhena". Nơi đây cũng có trường đại học lâu đời nhất liên bang Thụy Sĩ, đại học Basel (1460).
Basel thường được biết trong tiếng Anh là "Basle", phát âm như trong tiếng Pháp.
Basel là thành phố nói chủ yếu tiếng Đức. Ngữ âm của địa phương tiếng Đức tại Thụy Sĩ được gọi là tiếng Đức Basel.
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Basel. |