Rhine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sông Rhine là một trong những con sông quan trọng nhất châu Âu.
Thượng lưu sông Rhein và các phụ lưu của nó ở đấy.

Sông Rhine hay Sông Rhein (tiếng Anh: Rhine; tiếng Đức: Rhein; tiếng Hà Lan: Rijn; tiếng Pháp: Rhin; tiếng Ý: Reno; tiếng Romansh: Rain) là một trong những con sông lớn và quan trọng nhất châu Âu, dài 1.320 km (Trong cuốn sách và các tài liệu từ nửa đầu của thế kỷ 20 thì chiều dài của con sông này vẫn được liệt kê là 1.230 km, lập luận Kremer. Trong từ điển hiện đại, lại phát biểu rằng 1.320 km. Lỗi có lẽ do cách ghi chép chữ số[1]), có lưu lượng trung bình hơn 2.000 mét khối trên một giây. Tên của sông Rhine bắt nguồn từ từ tiếng Đức cổ Rhine, mà từ này lại bắt nguồn từ từ tiếng Đức trên trung: Rin, từ gốc Ấn-Âu nguyên thủy *reie- ("chảy, chạy")[2]. Sông Reno trong tiếng Ý có chung gốc này.

Sông Rhein bắt nguồn từ hồ Tomasee trên dãy núi Alps thuộc địa phận Thụy Sĩ. Nó chảy vào hồ Bodensee rồi hướng lên phía Bắc tới biên giới Đức-Pháp, chảy qua Strasbourg (Pháp), chảy vào lãnh thổ Đức bắt đầu từ Karlsruhe qua Bonn, Köln, Düsseldorf, v.v... và chảy sang Hà Lan. Trong lãnh thổ Hà Lan, Rhein chia thành 2 phân lưu là sông Waalsông Lek. Sông Rhein đổ vào biển Bắc gần Rotterdam. Các phụ lưu lớn của Rhein là sông Main (Đức), sông Mosel (Pháp, Luxembourg, Đức), sông Neckar (Đức), sông Lahn (Đức) và sông Ruhr (Đức).

Mục lục

[sửa] Tham khảo

[sửa] Ghi chú

[sửa] Đọc thêm

  • Blackbourn, David., (2006) The Conquest of Nature: Water, Landscape and the Making of Germany. The transformation of the Rhine since the eighteenth century.

[sửa] Liên kết ngoài

[sửa] Từ nguyên

[sửa] Địa thạch học

[sửa] Lịch sử

[sửa] Lâu đài

[sửa] Hàng hải

[sửa] Hướng dẫn Du lịch

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác