Rhine
Sông Rhine hay Sông Rhein (tiếng Anh: Rhine; tiếng Đức: Rhein; tiếng Hà Lan: Rijn; tiếng Pháp: Rhin; tiếng Ý: Reno; tiếng Romansh: Rain) là một trong những con sông lớn và quan trọng nhất châu Âu, dài 1.320 km (Trong cuốn sách và các tài liệu từ nửa đầu của thế kỷ 20 thì chiều dài của con sông này vẫn được liệt kê là 1.230 km, lập luận Kremer. Trong từ điển hiện đại, lại phát biểu rằng 1.320 km. Lỗi có lẽ do cách ghi chép chữ số[1]), có lưu lượng trung bình hơn 2.000 mét khối trên một giây. Tên của sông Rhine bắt nguồn từ từ tiếng Đức cổ Rhine, mà từ này lại bắt nguồn từ từ tiếng Đức trên trung: Rin, từ gốc Ấn-Âu nguyên thủy *reie- ("chảy, chạy")[2]. Sông Reno trong tiếng Ý có chung gốc này.
Sông Rhein bắt nguồn từ hồ Tomasee trên dãy núi Alps thuộc địa phận Thụy Sĩ. Nó chảy vào hồ Bodensee rồi hướng lên phía Bắc tới biên giới Đức-Pháp, chảy qua Strasbourg (Pháp), chảy vào lãnh thổ Đức bắt đầu từ Karlsruhe qua Bonn, Köln, Düsseldorf, v.v... và chảy sang Hà Lan. Trong lãnh thổ Hà Lan, Rhein chia thành 2 phân lưu là sông Waal và sông Lek. Sông Rhein đổ vào biển Bắc gần Rotterdam. Các phụ lưu lớn của Rhein là sông Main (Đức), sông Mosel (Pháp, Luxembourg, Đức), sông Neckar (Đức), sông Lahn (Đức) và sông Ruhr (Đức).
Mục lục |
[sửa] Tham khảo
- Berendsen, H.J.A. & E. Stouthamer (2001) [1]: Palaeogeographic development of the Rhine-Meuse delta, The Netherlands; Koninklijke van Gorcum, Assen; ISBN 90-232-3695-5
- Cohen, K.M., Berendsen, H.J.A. & E. Stouthamer (2002) Fluvial deposits as a record for Late Quaternary neotectonic activity in the Rhine-Meuse delta, The Netherlands. Netherlands Journal of Geosciences — Geologie en Mijnbouw, 81 (3-4), 389-405
- Gouw, M.J.P., Erkens, G. (2007) Architecture of the Holocene Rhine-Meuse delta (the Netherlands) – A result of changing external controls. Netherlands Journal of Geosciences — Geologie en Mijnbouw, 86 (1), 23-54
- Hoffmann, T., Erkens, G., Cohen, K.M., Houben, P., Seidel, J., Dikau, R.(2007) Holocene floodplain sediment storage and hillslope erosion within the Rhine catchment. The Holocene, 17 (1), 105-118 DOI: 10.1177/0959683607073287
- Ménot, G., Bard, E., Rostek, F., Weijers, J.W.H., Hopmans, E.C., Schouten, S., Sinninghe Damsté, J.S. (2006) Early Reactivation of European Rivers During the Last Deglaciation Science 313 (5793), 1623-1625 DOI: 10.1126/science.1130511
[sửa] Ghi chú
[sửa] Đọc thêm
- Blackbourn, David., (2006) The Conquest of Nature: Water, Landscape and the Making of Germany. The transformation of the Rhine since the eighteenth century.
[sửa] Liên kết ngoài
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Rhine. |
- Rüdesheim famous wine-village (English)
- {{PDFlink|Spatial Planning Key Decision Room for the River. Investing in the safety and vitality of the Dutch river basin region (dec 2006)|1.31 MiB
- Rhine in Flames in the Upper Middle Rhine Valley World Heritage
[sửa] Từ nguyên
[sửa] Địa thạch học
- EUCOR-URGENT: Upper Rhine Graben Evolution and Neotectonics
- Britain's Drowned Landscapes
- New Dating of European Ice Age
- Regional Tectonics: from the Rhein Graben...
- Rhine-Meuse Delta Studies
[sửa] Lịch sử
[sửa] Lâu đài
- Castles and Hotels on the Rhein
- Castles on the Rhein
- Castles Along the Rhein River
- More Castles on the Rhein
- State-Owned Historical Monuments in Rheinland-Palatinate
- Castles on the Rhine river in Germany
[sửa] Hàng hải
[sửa] Hướng dẫn Du lịch
- Travel Guide to the Middle Rhein (UNESCO World Heritage)
- Lorelei Info - Information all around the Lorelei in the Upper Middle Rhine Valley World Heritage
| Đây là một bài cơ bản còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |