Karlsruhe
| Karlsruhe | |
| Cung điện Karlsruhe về đêm | |
| Huy hiệu | Vị trí |
| Hành chính | |
| Quốc gia | Đức |
|---|---|
| Bang | Baden-Württemberg |
| Vùng hành chính | Karlsruhe |
| Huyện | Urban district |
| Phân chia thành phố | 27 quarters |
| Đại thị trưởng | Heinz Fenrich (CDU) |
| Số liệu thống kê cơ bản | |
| Diện tích | 173,46 km² (67 mi²) |
| Cao độ | 115 m (377 ft) |
| Dân số | 288.917 (31/12/2007)[1] |
| - Mật độ | 1.666 /km² (4.314 /sq mi) |
| Thành lập | 1715 |
| Các thông tin khác | |
| Múi giờ | CET/CEST (UTC+1/+2) |
| Biển số xe | KA |
| Mã bưu chính | 76131–76229 |
| Mã vùng | 0721 |
| Website | www.karlsruhe.de |
Karlsruhe là một thành phố tại bang Baden-Württemberg, nước Đức. Thành phố này có diện tích km2, dân số cuối năm 2008 là 290.736 người. Thành phố nằm ở biên giới với Pháp. Thành lập năm 1715 với tên Cung điện Karlruhe, thị xã xung quanh đã trở thành nơi đóng trụ sở của hai toà án cao nhất Đức, Toà án hiến pháp Đức và Toàn án Tư pháp liên bang.
Chú thích[sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Karlsruhe |
- ^ “Landesinformationssystem (LIS) - Übersichts- und Vergleichsdaten I (Gebiet, Bevölkerung) Karlsruhe, Stadt” (bằng German). Statistisches Landesamt Baden-Württemberg. 2009. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2009.
| Thành phố và huyện của bang Baden-Württemberg trong nước Đức | ||
|---|---|---|
| Thành phố |
Baden-Baden • Freiburg • Heidelberg • Heilbronn • Karlsruhe • Mannheim • Pforzheim • Stuttgart • Ulm |
|
| Huyện |
Alb-Donau • Biberach • Bodensee • Böblingen • Breisgau-Hochschwarzwald • Calw • Konstanz (Constance) • Emmendingen • Enz • Esslingen • Freudenstadt • Göppingen • Heidenheim • Heilbronn (huyện) • Hohenlohe • Karlsruhe (huyện) • Lörrach • Ludwigsburg • Main-Tauber • Neckar-Odenwald • Ortenau • Ostalbkreis • Rastatt • Ravensburg • Rems-Murr • Reutlingen • Rhein-Neckar • Rottweil • Schwarzwald-Baar • Schwäbisch Hall • Sigmaringen • Tuttlingen • Tübingen • Waldshut • Zollernalb |
|
|
||||||||||||||||||||
