Vancouver
| Thành phố Vancouver | |||
| Trung tâm Vancouver nhìn từ bờ nam của Rạch False | |||
|
|||
| Khẩu hiệu: "By Sea, Land, and Air We Prosper" | |||
| Vị trí của Vancouver trong Quận vùng Đại Vancouver ở British Columbia, Canada | |||
| Tọa độ: 49°15′B 123°6′T / 49,25°B 123,1°T | |||
|---|---|---|---|
| Quốc gia | |||
| Tỉnh | Bản mẫu:BC | ||
| Vùng | Lower Mainland | ||
| Quận vùng | Đại đô thị Vancouver | ||
| Thành lập | 1886 | ||
| Chính quyền | |||
| - Thị trưởng | Gregor Robertson (Vision Vancouver) | ||
| - Hội đồng thành phố |
Danh sách ủy viên hội đồng
|
||
| Diện tích | |||
| - Thành phố | 114,67 km² (44,3 mi²) | ||
| - Vùng đô thị | 2.878,52 km² (1.111,4 mi²) | ||
| Độ cao | 2 m (7 ft) | ||
| Dân số (2006 Census)[1] | |||
| - Thành phố | 578.041 (Ranked 8th) | ||
| - Mật độ | 5.335/km² (13.817,6/mi²) | ||
| - Vùng đô thị | 2.116.581 (Ranked 3rd) | ||
| - Demonym | Vancouverite | ||
| Múi giờ | PST (UTC−8) | ||
| - Mùa hè (DST) | PDT (UTC−7) | ||
| Postal code span | V5K to V6Z | ||
| Mã điện thoại | 604, 778 | ||
| NTS Map | 092G03 | ||
| GNBC Code | JBRIK | ||
| Website: City of Vancouver | |||
Vancouver (phát âm tiếng Anh: /vænˈkuːvər/ ) là thành phố lớn nhất ở bờ biển phía tây của tỉnh bang British Columbia, Canada, giáp Thái Bình Dương và là thành phố lớn thứ ba với hải cảng có độ sâu tự nhiên cao nhất, lớn nhất và bận rộn nhất của Canada.
Vancouver nằm tại vĩ tuyến 49°16'36" Bắc, kinh tuyến 123°07'15", giáp với các thành phố Burnaby, Richmond, Bắc Vancouver. Vancouver có diện tích 114 km², nhiệt độ trung bình tháng 1 là 3 °C, tháng 7 18 °C, lượng nước mưa và tuyết rơi trung bình hằng năm là 1.219 mm. Dân số Vancouver khoảng 545.671 người (thống kê năm 2001), ngôn ngữ chính là tiếng Anh, nhưng người dân Vancouver có thể nói với hơn 70 tiếng mẹ đẻ của mình.
Mục lục |
Dân cư [sửa]
Mặc dù Vancouver là một thành phố trẻ mới được gây dựng nhưng người thổ dân đã sinh sống ở đây hơn 8.000 năm qua. Người thổ dân Coast Salish (bao gồm những người Musqueam, Squamish và Tsleil-Wauttuh hiện nay) đã sống trong khu vực này và đã phát đạt với tài nguyên biển cả trù phú. Những người thám hiểm gốc Tây Ban Nha đầu tiên đến đây bằng thuyền vào năm 1791. Năm sau, thuyền trưởng George Vancouver chỉ huy một tàu chiến đến thành phố phía tây này và tên ông được đặt tên cho thành phố.
Người Âu châu bắt đầu đến định cư từ thập niên 1860 và sau đó dân số bắt đầu tăng nhanh, nhất là sau khi đường rày xe lửa được hoàn tất vào năm 1886. Cùng năm, thành phố Vancouver chính thức được thành lập. Hơn 100 năm kế tiếp, thành phố Vancouver trải qua nhiều giai đoạn phát triển nhanh chóng. Các sự kiện: Cuộc đổ xô đi tìm vàng Klondike (Klondike Gold Rush), sự phát triển kinh tế sau Thế chiến thứ nhất và thứ hai đã thu hút nhiều người di dân từ các tỉnh bang và nước ngoài đến định cư tại Vancouver vào các thập niên 1960, 1980 và 1990. Nhờ khí hậu ấm áp, khung cảnh thiên nhiên đẹp, thành phố Vancouver đã thu hút một số lượng lớn người di dân gốc Á châu, trong đó đa số là người Trung Hoa, Ấn Độ.
Sự kiện [sửa]
Năm 1986, thành phố tổ chức 100 năm ngày sinh với Hội chợ Thế giới Expo 86. Hàng triệu du khách từ mọi nơi trên thế giới đã đến tham dự và từ đó cho đến nay, thành phố Vancouver đã trở thành thành phố du lịch quốc tế nổi tiếng và rất được nhiều người biết đến.
Vancouver đã được tuần báo The Economist bầu chọn là thành phố dễ sống thứ nhất trên thế giới đánh giá về mặt an ninh, cơ sở hạ tầng và dịch vụ tiện ích (năm 2005), sau đó là Melbourne của Úc và Viên của Áo.[cần dẫn nguồn]
Vào năm 2010, Thế vận hội mùa đông được đăng cai tổ chức tại Vancouver và Whistler, một thị trấn du lịch cách thành phố khoảng 125 km về phía bắc.
Giáo dục [sửa]
Vancouver có 5 trường đại học công lập với Đại học British Columbia đứng đầu về tổng số lượng sinh viên và chất lượng giáo dục, Đại học Simon Fraser đứng thứ hai, đại học Capilano, Emily Carr University of Art and Design, và đại học Kwantlen Polytechnic. Ngoài ra thành phố còn có các trường đại học dân lập và các trường cao đẳng như đại học Trinity Westerner, NYIT, và Columbia College.
Địa danh nổi tiếng [sửa]
- Stanley Park
- Gastown
- China town
- English Bay
- Granville Island Market
- PNE
- Science World
Giao thông [sửa]
- Đường sắt
- Nhà ga Waterfront
- Nhà ga Pacific Central
- Nhà ga Rocky Mountaineer
- Hàng không
- Sân bay Quốc tế Vancouver
- Sân bay Vancouver Harbour Water
Thể thao [sửa]
Vancouver có khá nhiều sân vận động:
- Sân vận động BC Place
- Sân vận động Nat Bailey
- Sân vận động Empire
- Sân vận động Swangard
- Sân vận động Whitecaps Waterfront
- Sân vận động Thunderbird
Hình ảnh [sửa]
-
West End, Vancouver và Vịnh English
-
225px-37221220.DSC 9538pe1.jpg
Chinatown
Thành phố kết nghĩa [sửa]
|
Xem thêm [sửa]
Chú thích [sửa]
- ^ “Census 2006 Community Profiles: Vancouver”. Government of Canada. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2010.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Vancouver. |
- Thành phố Vancouver (tiếng Anh)
- Vancouver du lịch và nhập cư (tiếng Anh)
- Cảng Vancouver
| Wikivoyage có chỉ dẫn du lịch về Vancouver |
- Thế vận hội 2010 ở Vancouver (tiếng Anh và tiếng Pháp)
- 10 thành phố "đáng dể sống" nhất thế giới – Dân Trí
| Thành phố đăng cai Thế vận hội Mùa đông |
|---|
|
1924: Chamonix | 1928: St. Moritz | 1932: Lake Placid | 1936: Garmisch-Partenkirchen | 1940 & 1944: Bãi bỏ, vì Thế chiến thứ hai | |