Thế vận hội Mùa đông 2010

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thế vận hội Mùa đông lần thứ XXI
Vancouver 2010 logo.svg
Khẩu hiệu With glowing hearts/
Des plus brillants exploits
Thời gian và địa điểm
Quốc gia  Canada
Thành phố Vancouver, BC
Sân vận động Sân vận động BC Place
Lễ khai mạc 12 tháng 2
Lễ bế mạc 28 tháng 2
Tham dự
Quốc gia 82
Vận động viên 2.566 (1.044 nữ, 1.522 nam)[1]
Sự kiện thể thao 86 nội dung trong 7 môn thể thao
Đại diện
Tuyên bố khai mạc Toàn quyền Michaëlle Jean[2]
Vận động viên tuyên thệ Hayley Wickenheiser
Trọng tài tuyên thệ Michel Verrault
Ngọn đuốc Olympic Catriona LeMay-Doan, Steve Nash, Nancy Greene, Wayne Gretzky
Fleche-defaut-gauche-gris-32.png  2006 Olympic rings with transparent rims.svg 2014  Fleche-defaut-droite-gris-32.png

Thế vận hội Mùa đông 2010, hay Thế vận hội Mùa đông XXI, là Thế vận hội Mùa đông thứ 21, diễn ra từ ngày 12 đến ngày 28 tháng 2 năm 2010 tại Vancouver cùng vùng ngoại vi (Richmond, West VancouverUniversity Endowment Lands) và Whistler (Canada).

Đây là kỳ Thế vận hội thứ ba được tổ chức tại Canada, nhưng là lần đầu tiên tại bang British Columbia. Hai lần trước, Canada đã đăng cai Thế vận hội Mùa hè 1976 được tổ chức tại Montreal, QuebecThế vận hội Mùa đông 1988 được tổ chức tại Calgary, Alberta.

Đây là lần đầu tiên, Canada vươn lên vị trí dẫn đầu toàn đoàn trên bảng tổng sắp huy chương[3], lần cuối cùng một nước chủ nhà giành được thành tích này là Na Uy tại Thế vận hội Mùa đông 1952. Với 14 tấm huy chương vàng, Canada cũng phá vỡ kỷ lục về số huy hương vàng giành được tại một kỳ Thế vận hội Mùa đông. Kỷ lục trước đó là 13 tấm, thành tích đạt được của đoàn Liên Xô tại Thế vận hội Mùa đông 1976Na Uy tại Thế vận hội Mùa đông 2002.[4] Đoàn Hoa Kỳ cũng phá được một kỷ lục tại kỳ đại hội này, khi họ giành được tổng cộng 37 tấm huy chương các loại, phá vỡ kỷ lục về số huy chương giành được tại một kỳ Thế vận hội Mùa đông là 36 tấm, trước đó được đoàn Đức thiết lập vào năm 2002.[3] Các đoàn Slovakia[5]Belarus[6] cũng giành được tấm huy chương vàng Thế vận hội Mùa đông đầu tiên trong lịch sử của mình tại kỳ Olympic lần này.

Giành quyền đăng cai[sửa | sửa mã nguồn]

Bỏ phiếu giành quyền đăng cai Olympic 2010
Thành phố Quốc gia Vòng 1 Vòng 2
Vancouver  Canada 40 56
Pyeongchang  Hàn Quốc 51 53
Salzburg  Áo 16 -

Hiệp hội Olympic Canada (Canadian Olympic Association) nhận được ba hồ sơ của Vancouver, CalgaryThành phố Québec xin đại diện cho Canada đi vận động giành quyền đăng cai Thế vận hội Mùa đông 2010. Tại vòng bỏ phiếu đầu tiên diễn ra vào ngày 21 tháng 11 năm 1998, hồ sơ của Vancouver-Whistler giành được 26 phiếu, Thành phố Québec 25 còn Calgary 21. Ngày 3 tháng 12 năm 1998, tại vòng bỏ phiếu thứ hai diễn ra, Vancouver giành chiến thắng với tổng số phiếu là 40 so với 32 phiều của Thành phố Québec.

Vancouver giành quyền đăng cai Thế vận hội kỳ này tại phiên họp thứ 115 của Ủy ban Olympic Quốc tế (IOC) được tổ chức vào ngày 2 tháng 7 năm 2003 diễn ra ở Praha, Cộng hòa Séc. Kết quả được chủ tịch IOC Jacques Rogge công bố [7]. Tại vòng bỏ phiếu cuối cùng, hai đối thủ của Vancouver là các thành phố: Pyeongchang của Hàn QuốcSalzburg, Áo. Pyeongchang dẫn đầu ở vòng bỏ phiếu đầu tiên, còn Salzburg bị loại. Ở vòng bỏ phiếu thứ hai, tất cả những thành viên đã bầu cho Salzburg đều dồn phiếu cho Vancouver. Đây là kỳ bầu cử sít sao nhất trong lịch sử của IOC kể từ khi Sydney đánh bại Bắc Kinh để giành quyền đăng cai Thế vận hội Mùa hè 2000 cũng chỉ với 2 phiếu cách biệt.

Địa điểm thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Richmond Olympic Oval: địa điểm thi đấu môn trượt băng tốc độ

Một số địa điểm thi đấu, như nhà thi đấu Richmond Olympic Oval, có độ cao ngăng với mặt nước biển, một điều tương đối hiếm cho một kỳ Thế vận hội Mùa đông.[cần dẫn nguồn] Vancouver là thành phố lớn nhất từng đăng cai một kỳ Olympic Mùa đông.[8] Vào tháng 2, khi kỳ đại hội diễn ra, nhiệt độ trung bình tại Vancouver là vào khoảng 4.8 °C (40.6 °F).[9]

Lễ khai mạc và bế mạc được tổ chức tại BC Place Stadium, địa điểm đã nhận được hơn 150 triệu $ cho việc trùng tu. Các địa điểm thi đấu tại Vancouver và vùng ngoại vi bao gồm Pacific Coliseum, trung tâm Vancouver Olympic/Paralympic Centre, trung tâm UBC Winter Sports Centre, nhà thi đấu Richmond Olympic Oval và khu trượt tuyết Cypress Mountain. GM Place, nhà thi đấu của đội Vancouver Canucks, là địa điểm tổ chức thi đấu môn khúc côn cầu trên băng, nhưng do chính sách không được gắn tên quảng cáo vào một địa điểm thi đấu Olympic, nên nhà thi đấu sẽ mang tên Canada Hockey Place trong thời gian kỳ đại hội diễn ra.[10] Thế vận hội Mùa đông 2010 là kỳ Thế vận hội đầu tiên môn hockey trên băng sẽ thi đấu trên một sân băng theo kích cỡ NHL dù sẽ thi đấu theo luật quốc tế. Các địa điểm thi đấu tại Whistler bao gồm khu trượt tuyết Whistler Blackcomb, Whistler Olympic Park và trung tâm Whistler Sliding Centre.

Linh vật[sửa | sửa mã nguồn]

Từ trái qua phải: Quatchi, Miga và Sumi.

Các linh vật của kỳ đại hội lần này được giới thiệt vào ngày 27 tháng 11 năm 2007.[11] Lấy cảm hứng từ các loài vật trong thần thoại của người thổ dân các lãnh thổ Tây Bắc Canada:

  • Miga — Chú gấu biển thần thoại.[12] Là sự lai giống giữa loài Cá hổ kình và loài Gấu Kermode.
  • Quatchi — Cũng là một loài vật thần thoại, loài sasquatch.
  • Sumi - Là sự lai giống giữa loài cá hổ kình, loài gấu và loài chim bão, xuất hiện nhiều trên các totem của người thổ dân da đỏ [13].

Các quốc gia tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Có 82 đoàn cử vận động viên thi đấu tại Thế vận hội Mùa đông 2010.[14] Quần đảo Cayman, Colombia, Ghana, Montenegro, Pakistan, PeruSerbia lần đầu tham dự Đại hội. Trong khi các đoàn Jamaica, MexicoMaroc đánh dấu sự trở lại sau khi vắng mặt tại Thế vận hội Mùa đông 2006. Tonga cũng đã có thể có mặt tại kỳ Olympic lần này khi đăng ký một vận động viên thi đấu tại môn luge, nhưng anh đã không vượt qua được vòng loại cuối cùng.[15] Luxembourg có hai vận động viên vượt qua vòng loại,[16] nhưng một người đã không đáp ứng đầy đủ các điều kiện của Ủy ban Olympic của quốc gia này,[17] trong khi người còn lại gặp chấn thương trước kỳ Đại hội[18].

2010 Winter Olympics Participants.svg

Các quốc gia sau đã có vận đồng viên thi đấu tại Thế vận hội Mùa đông 2006 nhưng vắng mặt tại Vancouver kỳ này:

Các môn thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Có 15 môn thể thao được tranh tài tại Thế vận hội Mùa đông 2010. Tám môn thể thao được xếp vào hạng các môn thể thao trên băng: Xe trượt băng (bobsleigh), luge, skeleton, khúc côn cầu trên băng, trượt băng nghệ thuật, trượt băng tốc độ, trượt băng vòng ngắnbi đá trên băng (curling). Ba môn được xếp vào thể loại trượt tuyết alpine và snowboarding gồn: trượt tuyết alpine, trươt tuyết tự dosnowboarding. Bốn môn thể thao được xếp vào hạng các môn thể thao Nordic (phương Bắc) bao gồm: biathlon, trượt tuyết việt dã, nhảy skithể thao Nordic phối hợp.

Trong ngoặc là số bộ huy chương của từng môn.

Bảng tổng sắp huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là mười đoàn dẫn đầu về số huy chương giành được tại Thế vận hội Mùa đông 2010. Nước chủ nhà Canada được đánh dấu.

 Hạng  Quốc gia HCV HCB HCĐ Tổng cộng
1 Canada Canada (CAN) 14 7 5 26
2 Đức Đức (GER) 10 13 7 30
3 Hoa Kỳ Hoa Kỳ (USA) 9 15 13 37
4 Na Uy Na Uy (NOR) 9 8 6 23
5 Hàn Quốc Hàn Quốc (KOR) 6 6 2 14
6 Thụy Sĩ Thụy Sĩ (SUI) 6 0 3 9
7 Trung Quốc Trung Quốc (CHN) 5 2 4 11
7 Thụy Điển Thụy Điển (SWE) 5 2 4 11
9 Áo Áo (AUT) 4 6 6 16
10 Hà Lan Hà Lan (NED) 4 1 3 8

Tai nạn[sửa | sửa mã nguồn]

Đúng ngày khai mạc của kỳ Thế vận hội Mùa đông lần này, Nodar Kumaritashvili, vận động viên môn luge thuộc đoàn Gruzia đã thiệt mạng trong một buổi tập sau khi xe trượt của anh bị văng ra khỏi đường trượt va vào phải một cột thép.[43]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Olympic Winter Games Factsheet”. International Olympic Committee. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2012. 
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên govgen
  3. ^ a ă “U.S. clinches medals mark, Canada ties gold record”. The Washington Times (Vancouver). The Associated Press. 27 tháng 2 năm 2010. 
  4. ^ Canadian Press (27 tháng 2 năm 2010). “Canada sets Olympic gold record”. CBC Sports. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2010. 
  5. ^ “Anastazia Kuzmina wins Slovakia first winter crown”. The Australian. 14 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2010. 
  6. ^ Reuters (26 tháng 2 năm 2010). “Grishin Grabs First Gold For Belarus”. The New York Times (New York). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2010. 
  7. ^ “Vancouver to host 2010 Winter Olympics”. CBBC Newsround. 2 tháng 7 năm 2003. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2009. 
  8. ^ Mackin, Bob (10 tháng 2 năm 2010). “Vancouver to reduce downtown traffic”. Toronto Sun. QMI. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2010. 
  9. ^ “Winter Olympics all wet?: Vancouver has the mildest climate of any Winter Games host city”. Vancouver Sun. 9 tháng 7 năm 2003. 
  10. ^ “GM Place to get new name for 2010”. CTV News. 2008. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2009. 
  11. ^ “2010 Vancouver Olympics' mascots inspired by First Nations creatures”. CBC Sports. 27 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2007. 
  12. ^ (tiếng Pháp) “Vancouver 2010 - Mascottes intrigantes”. Société Radio-Canada. 2007. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2007. 
  13. ^ (tiếng Pháp) “Vancouver 2010”. COVAN. 2007. Truy cập 14 décembre 2007. 
  14. ^ “Olympic Athletes, Teams and Countries”. Vancouver 2010 Winter Olympics. VANOC. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2010. 
  15. ^ "Tongan athlete narrowly misses out on Winter Olympics", Australian Broadcasting Corporation, mùng 1 tháng 2, 2010
  16. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s http://www.fis-ski.com/data/document/summary-quotas-allocation.pdf
  17. ^ “Sport | Kari Peters bleibt zu Hause”. wort.lu. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2010. 
  18. ^ “Sport | Stefano Speck fährt nicht nach Vancouver”. wort.lu. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2010. 
  19. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên athlete
  20. ^ a ă â b c d “Alpine team takes fall at 2010 Games – Vancouver 2010 Olympics”. thestar.com. 10 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2010. 
  21. ^ a ă â b c “Germany, Norway round out 2010 Olympic men's hockey”. TSN. 8 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2009. 
  22. ^ “Athletes: Vancouver Mùa đông 2010 Olympics”. Vancouver2010.com. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2010. 
  23. ^ a ă â b c d “ISU Figure skating qualification system”. 
  24. ^ a ă â b c d “2009 Figure Skating World Championship results”. 
  25. ^ “Saiba os brasileiros que podem ir a Vancouver”. 
  26. ^ “Bulgaria received one more quota for the games”. Топспорт. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2010. 
  27. ^ “Travers is snow joke”. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2009. 
  28. ^ “Olympic Qualification”. World Curling Federation. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2009. 
  29. ^ “Suomen Olympiajoukkueeseen Vancouver 2010 -talvikisoihin on valittu 94 urheilijaa – kahdella miesalppihiihtäjällä vielä mahdollisuus lunastaa paikka joukkueessa – Suomen Olympiakomitea”. Noc.fi. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2010. 
  30. ^ “108 Français à Vancouver – JO 2010 – L'EQUIPE.FR”. Vancouver2010.lequipe.fr. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2010. 
  31. ^ “Ghana's 'Snow Leopard' qualifies to ski in Mùa đông 2010 Olympics”. CBC News. Truy cập 200http://en.wikipedia.org/w/index.php?title=2010_Winter_Olympics&action=edit&section=99-03-14. 
  32. ^ “Short Track Speed Skating entry list”. 24 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2009. 
  33. ^ “Tashi and Jamyang qualify for 2010 Olympic Winter Games”. 18 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2009. 
  34. ^ a ă “Lambiel crushes competition at Nebelhorn”. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2009. 
  35. ^ “North Korea – CTV Olympics”. Ctvolympics.ca. 22 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2010. 
  36. ^ “Sports | Mongolia Web News”. Mongolia-web.com. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2010. 
  37. ^ “Genomineerden”. Nocnsf.nl. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2010. 
  38. ^ “Anders Rekdal tatt ut til OL i Vancouver på overtid”. Olympiatoppen (bằng tiếng Na Uy). 29 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2010. 
  39. ^ “Wystartujemy w Vancouver” (bằng Polish). 19 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2009. 
  40. ^ a ă “Athletes: Vancouver Mùa đông 2010 Olympics”. Vancouver2010.com. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2010. 
  41. ^ “OS-truppen komplett(erad) – Olympic Team complete(d)”. SOC. 1 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2010. 
  42. ^ “Vancouver 2010 Olympic Winter Games Qualifications | News | USA Luge”. Luge.teamusa.org. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2010. 
  43. ^ “Winter Olympics Luge Crash: Nodar Kumaritashvili DIES”. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]