Yokohama

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Yokohama
横濱市
—  Thành phố quốc gia  —
Lá cờ Yokohama
Lá cờ
Vị trí của Yokohama ở  Kanagawa
Vị trí của Yokohama ở Kanagawa
Yokohama ở Japan
Yokohama
 
Tọa độ: 35°27′B 139°38′Đ / 35,45°B 139,633°Đ / 35.450; 139.633Tọa độ: 35°27′B 139°38′Đ / 35,45°B 139,633°Đ / 35.450; 139.633
Quốc gia Nhật Bản
Vùng Kantō
Tỉnh Kanagawa
Chính quyền
 - Thị trưởng Hiroshi Nakada
Diện tích
 - Tổng cộng 437,35 km² (168,9 mi²)
Dân số (August 2007)
 - Tổng cộng 3.625.000
 - Mật độ 8.288/km² (21.465,8/mi²)
Biểu tượng
- Cây Camellia, Chinquapin, Sangoju
Sasanqua, Ginkgo, Zelkova
- Hoa Rose
Điện thoại 045-671-2121
Địa chỉ 1-1 Minato-chō, Naka-ku, Yokohama-shi, Kanagawa-ken
231-0017
Website: City of Yokohama

Yokohama (Nhật: 横濱市 Hoành Tân thị?, ') là thủ phủ tỉnh Kanagawa của Nhật Bản. Yokohama là thành phố hợp nhất có dân số đông nhất Nhật Bản. Nơi đây cũng là cảng biển lớn nhất Nhật Bản, là một trung tâm thương mại của Vùng thủ đô Tokyo.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Yokohama là một làng chài nhỏ cho đến cuối thời kỳ Edo, thời kỳ Nhật Bản còn bế quan tỏa cảng không giao dịch với phương Tây. Trong giai đoạn 1853-1854 khi Phó đề đốc Matthew C. Perry đến phía Nam Nhật Bản với một hạm đội tàu chiến của Hoa Kỳ yêu cầu Nhật Bản mở cửa nhiều thương cảng, khiến cho chế độ tướng quân (shogun) phải chấp thuận năm 1853. Theo thỏa thuận, một trong những cảng mở cửa cho tàu buôn nước ngoài là cảng gần thành phố nhỏ nhộn nhịp Kanagawa-juku (bây giờ là phường Kanagawa) ở Tokaido, một tuyến quốc lộ chiến lược nối Edo với KyotoOsaka. Tuy nhiên, do Tokugawa quá gần Tokaido, do đó, cảng được xây dựng ở làng chài Yokohama. Cảng Yokohama được mở ngày 2 tháng 6 năm 1859.

Trận chung kết World Cup 2002 được tổ chức tại Sân vận động quốc tế Yokohama.

Tòa nhà cao nhất: Yokohama Landmark Tower cao 65 tầng.

Một số hình ảnh về Yokohama

Yokohama có 18 khu hành chính (行政區 gyōseiku):

  1. Aoba-ku (青葉區)
  2. Asahi-ku (旭區)
  3. Hodogaya-ku (保土ヶ谷區)
  4. Isogo-ku (磯子區)
  5. Izumi-ku (泉區)
  6. Kanagawa-ku (神奈川區)
  7. Kanazawa-ku (金澤區)
  8. Kohoku-ku (港北區)
  9. Konan-ku (港南區)
  10. Midori-ku (緑區)
  11. Minami-ku (南區)
  12. Naka-ku (中區)
  13. Nishi-ku (西區)
  14. Sakae-ku (榮區)
  15. Seya-ku (瀬谷區)
  16. Totsuka-ku (戶塚區)
  17. Tsurumi-ku (鶴見區)
  18. Tsuzuki-ku (都築區)