Hokkaidō

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Hokkaido)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hokkaidō
Tên gốc: 北海道

Flag of Hokkaido Prefecture.svg
Hiệu kỳ.

Hokkaido trên bản đồ Nhật Bản
Hokkaido trên bản đồ Nhật Bản
Địa lý
Vị trí
Tọa độ Tọa độ: 43°B 142°Đ / 43°B 142°Đ / 43; 142
Diện tích 77,981.87 km²
Điểm cao nhất Asahidake (2,290 m)
Chính quyền
Cờ của Nhật Bản  Nhật Bản
Khu vực hành chính quốc gia Hokkaidō
Nhân khẩu học
Dân số khoảng 5.600.000 người
Người bản xứ người Nhật, người Ainu

Hokkaidō (tiếng Nhật: 北海道, phiên âm Hán-Việt: Bắc Hải Đạo) là vùng địa lý và là tỉnhdiện tích lớn nhất, cũng lại là đảo lớn thứ hai của Nhật Bản. Hokkaidō nằm ở phía Bắc Nhật Bản, cách đảo Honshu bởi eo biển Tsugaru. Tuy nhiên, người Nhật đã nối liền hai hòn đảo này với nhau bằng đường hầm Seikan. Sapporothành phố lớn nhất (đô thị quốc gia của Nhật Bản) đồng thời là trung tâm hành chính ở đây.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Khi thành lập Hội đồng phát triển (開拓使), chính quyền Minh Trị đã giải quyết việc đổi tên Ecochi. Matsuura Takeshiro đệ trình 6 tên gọi, bao gồm các tên như Kaihodukō (海北道 Hải Bắc Đạo) và Hokkaidō (北加伊道 Bắc Gia Y Đạo) tới chính quyền Trung ương. Chính phủ cuối cùng chọn tên Hokkaidō, nhưng chuyển cách viết thành 北海道 (Bắc Hải Đạo), một giải pháp thỏa hiệp với cả tên gọi 海北道 (Hải Bắc Đạo) và cũng bởi để tương đồng với các tên gọi như Tokaidō (東海道 Đông Hải Đạo). Theo Matsuura, tên gọi đó được nghĩ tới bởi người Ainu gọi vùng này là Kai. Về mặt lịch sử, nhiều dân tộc có liên hệ với tổ tiên của người Ainu đã gọi dân tộc này và hòn đảo của họ (tức Hokkaido ngày nay) là Kuyi, Kuye, Qoy hoặc các tên tương đương, các tên gọi này cũng có thể có liên hệ đến tên gọi Kai. Từ Kai cũng có sự tương đồng lớn với cách đọc Hán-Hòa của chữ 蝦夷 (Hán-Hòa: /ka.i/, tiếng Nhật: kun, Hà Di), chữ này được sử dụng trên một nghìn năm ở Trung Quốc và Nhật Bản như là chữ chính thức được dùng để chỉ người Ainu và các dân tộc liên quan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Hokkaido nhìn từ vệ tinh

Hòn đảo Hokkaido nằm ở viễn bắc của Nhật Bản, gần với lãnh thổ Nga. Hokkaido giáp với Biển Nhật Bản, Biển OkhotskThái Bình Dương. Trung tâm của đảo có một số núi và cao nguyên núi lửa, còn lại chủ yếu là đồng bằng ven biển. Các thành phố chính của Hokkaido là SapporoAsahikawa nằm ở khu vực trung tâm và thành phố cảng Hakodate nằm đối diện với đảo Honshu

Địa giới hành chính của tỉnh Hokkaido cũng bao gồm một số đảo nhỏ như Rishiri, OkushiriRebun. Chính phủ Nhật cũng xếp 4 đảo Nam Kuril trực thuộc tỉnh Hokkaido. Bởi vì chữ "dō" trong tên gọi của tỉnh đã có nghĩa là "đạo" nên hiếm khi Hokkaido được gọi là "Tỉnh Hokkaido", trừ khi cần thiết để phân biệt đảo với chính quyền tỉnh.

Hokkaido là hòn đảo có diện tích lớn thứ 21 trên thế giới. Hòn đảo nhỏ hơn đảo Ireland 3,6% và lớn hơn đảo Hispaniola 6,1%. Về dân số, đây là đảo đông dân thứ 20 trên thế giới, giữa đảo IrelandSicilia.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Ảnh vệ tinh Hokkaido trong mùa đông

Hokkaido được biết đến với mùa hè mát mẻ và mùa đông băng giá. Nhiệt độ trung bình vào tháng 8 là từ 17˚C đến 22˚C trong khi nhiệt độ trung bình của tháng 1 là -12˚C đến -4˚C tùy theo độ cao và vĩ độ. Không giống như các đảo chính khác của Nhật Bản, Hokkaido thường không bị ảnh hưởng của mùa mưa vào tháng 6-7 và không có khí hậu nóng ẩm điển hình của mùa này. Do khí hậu điển hình, mùa hè trên đảo quấn hút các du khách khắp Nhật Bản.

Trong mùa đông, những bông tuyết lâu cứng và một số ngọn núi ở Hokkaido khiến cho nơi đây trở thành nơi thi đấu thể thao mùa đông tốt nhất ở Nhật Bản. Tuyết thường bắt đầu rơi từ những vùng cự đông vào tháng 1 và những khu trượt tuyết như Niseko, Furano, Rusutsu thường hoạt động từ tháng 12 đến tháng 4. Hokkaido đánh dấu mùa đông với Lễ hội Tuyết Sapporo. Vào mùa đông, các tuyến hàng hải trên biển Okhotsk thường khá phức tạp vì có những tảng băng trội bị vỡ vụn đến từ Bán đảo Kamchatka. Với gió mạnh xuất hiện suốt mùa đông, các hoạt động hàng hải tại bờ biển phía bắc Hkkaido thường được tạm dừng.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù có một số ngành công nghiệp nhẹ (đáng chú ý nhất là các ngành nghiền bột giấy, sản xuất bia) hầu hết dân cư làm việc trong ngành dịch vụ. Năm 2001, ngành dịch vụ và công nghiệp không khói đóng góp hơn ¾ trong Tổng thu nhập quốc nội (GDP) của tỉnh[1]

Tuy nhiên, nông nghiệp và các ngành công nghiệp chính có vai trò lớn trong kinh tế Hokkaido. Hokkaido chiếm gần ¼ đất trồng trọt của Nhật Bản. Tỉnh đứng thứ 5 về sản lượng nông sản, gồm lúa mì, đỗ tương (đậu nành), khoai tây, củ cải đường, hành tây, bí ngô, ngô, sữa tươi và thịt bò. Hokkaido cũng chiếm 22% diện tích rừng của Nhật Bản với ngành lâm nghiệp phát triển. Tỉnh cũng là địa phương đứng đầu trong cả nước về sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.[1]

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến đường duy nhất nối đảo với phần còn lại của Nhật Bản là Đường hầm Seikan. Hầu hết du khách đến đảo bằng máy bay. Sân bay chính của Hokkaido là Sân bay Chitose mới ở Chitose, sát phía nam của Sapporo. Tokyo-Chitose là một trong 10 đường bay bận rộn nhất thế giới, với 45 chuyến khứ hồi thuộc 4 hãng hàng không mỗi ngày. Một trong các hãng đó là Airlines Do được đặt tên từ Hokkaido. Hokkaido có thể tới bằng phà từ Sendai, Niigata và một số thành phố khác, tuyến phà đến Tokyo chỉ chuyên chở hàng hóa.

Bên trong Hokkaido, có một mạng lưới đường sắt khá phát triển, nhưng nhiều thành phố chỉ có thể đến bằng đường bộ

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Hokkaido có 37 trường đại học (7 cấp quốc gia, 5 cấp địa phương và 25 trường tư), 34 trường cao đẳng và 5 học viện kỹ thuật (4 cấp quốc gia và 1 cấp địa phương). Cấc trường đại học cấp quốc gia tại Hokkaido là:

Địa phương hữu nghị[sửa | sửa mã nguồn]

Hokkaido có quan hệ hữu nghị với một số tỉnh, bang và các thực thể khác trên toàn thế giới.[2]

Tính đến tháng 7 năm 2008, 73 khu vực đô thị tự trị tại Hokkaido có hiệp định hữu nghị với 111 thành phố tại 19 quốc gia khác nhau trên thế giới.[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă "Hokkaido's Business Environment"
  2. ^ "Exchange Affiliates". Retrieved on 5 December 2008.
  3. ^ a ă â b “Hokkaido – Alberta Relations”. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2010. 
  4. ^ “Alberta Sport, Recreation, Parks & Wildlife Foundation”. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2010. 
  5. ^ “Massachusetts Hokkaido Association”. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2010. 
  6. ^ 市町村の姉妹友好提携 (Thành phố hữu nghị). Truy cập 5 tháng 12 2008. (tiếng Nhật)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]