Quần đảo Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Quần đảo Nhật Bản (日本 列岛 Nihon Retto?), cấu thành nên đất nước Nhật Bản, kéo dài khoảng từ đông bắc đến tây nam dọc theo bờ biển phía đông bắc của lục địa Á-Âu, bên rìa bờ biển phía tây bắc của Thái Bình Dương. Nó bao gồm các đảo từ vòng cung đảo Sakhalin và vòng cung Đông Bắc Nhật.

Trước chiến tranh thế giới II, quần đảo Nhật Bản là một danh từ chỉ một quần đảo kéo và rộng lớn hơn những gì mà một đất nước Nhật Bản có như ngày hôm nay.

Thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

Quần đảo Nhật Bản gồm có 6.852 hòn đảo (bao gồm các hòn đảo có diện tích trên 100 m), trong đó có 430 có người sinh sống.[1] Bốn hòn đảo chính, được liệt kê từ Bắc xuống Nam, như sau.:

  1. Hokkaidō
  2. Honshu
  3. Shikoku
  4. Kyūshū

Thay đổi địa giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là hình dạng của quần đảo Nhật Bản qua thời gian.

Japanese archipelago, Sea of Japan and surrounding part of continental East Asia in Early Miocene (23-18 Ma).
Japanese archipelago, Sea of Japan and surrounding part of continental East Asia in Middle Pliocene to Late Pliocene (3.5-2 Ma)..
Quần đảo Nhật Bản cuối kỷ Băng hà trong Hậu Pleistocen khoảng 20.000 năm trước
– regions above sea level
 (white color) – unvegetated land
– sea
thin black line indicates present-day shorelines


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]