Lực lượng Phòng vệ Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lực lượng Phòng vệ Nhật Bản
Flag of JSDF.svg

Quân kỳ.
Ngày hoạt động 1 tháng 7, 1957
Quân chủng
Lãnh đạo
Tổng tư lệnh Abe Shinzo (thủ tướng)
Bộ trưởng quốc phòng Onodera Itsunori
Chi tiêu
Ngân sách 46,3 tỷ đô la (năm 2008)[1]
(xếp hạng 7 về tổng chi tiêu)
 % GDP 0,8% (năm 2008)

Lực lượng Phòng vệ Nhật Bản (自衛隊 (Tự Vệ Đội) Jieitai?), hay Lực lượng Tự vệ Nhật Bản là một tổ chức vũ trang chuyên nghiệp nhằm bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới hai. Năm 2007 Cục Phòng vệ được nâng lên thành Bộ Phòng vệ Nhật Bản và lực lượng tự vệ Nhật Bản bắt đầu có những hoạt động gìn giữ hòa bình ở ngoài biên giới với tư cách quân đội chính quy[2], gây nên những tranh cãi về vai trò của JSDF những bất hòa trong xã hội Nhật.[3].

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ SIPRI. “Military Expenditure and Arms Production>data on military expenditure>The 15 major spender countries in 2008(table)”. Truy cập 2009年6月15日. 
  2. ^ “Japan - Introduction”. Globalsecurity.org. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2006. 
  3. ^ “Japan Mulls Constitutional Reform”. VOA News. 15 tháng 2 năm 2006. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]