Lực lượng Tự vệ Mặt đất Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Type 10 - Xe tăng chủ lực do Nhật chế tạo bắt đầu sử dụng kể từ năm 2012

Lực lượng Tự vệ Mặt đất Nhật Bản (JGSDF-陸上自衛隊 Rikujō Jieitai; Hán-Việt: Lục thượng tự vệ đội; thường được gọi tắt là lục tự) là lực lượng Lục quân thuộc Bộ Quốc phòng Nhật Bản. Tham mưu trưởng lực lượng này là tướng Eiji Kimizuka thay cho tướng Oriki Ryoichi; Bộ tham mưu có trụ sở đặt tại Ichigaya, Tokyo.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Một người lính của JGSDF-Lực lượng Tự vệ Nhật Bản với thiết bị ngắm PDF-14 dùng cho ban đêm.

Sau năm 1945, Lục quân Đế quốc Nhật BảnHải quân Đế quốc Nhật Bản bị giải tán, thay thế cho nó bảo vệ nước NhậtCục Phòng vệ Nhật Bản bao gồm 3 binh chủng là Lực lượng Tự vệ Mặt đất Nhật Bản, Lực lượng Tự vệ Biển Nhật BảnLực lượng Tự vệ Trên không Nhật Bản.

Năm 1952, Nhật Bản thành lập Cục Bảo an. Lực lượng Cảnh sát Dự bị đã được đặt trong Cục Bảo an với các Lực lượng Cảnh sát Biển. Tháng 7 năm 1954, Cục Bảo an được tổ chức lại thành Cục Quốc phòng.

Những năm 1990, trên cơ sở của Hiệp ước An ninh Nhật - Mỹ (Treaty of Mutual Cooperation and Security between the United States and Japan), nước Nhật mới được phép đưa quân đội ra nước ngoài.

Ban đầu, Lực lượng Tự vệ có được 75.000 người, nhưng đã dần dần ổn định và tăng lên 110.000 năm 1952, tăng lên 130.000 trong năm 1954, và khoảng 256.000 binh lính và khoảng 900 sĩ quan hiện tại.Ngoài ra,còn có một lực lượng đặc nhiệm 18.500 người.

Một bộ phận tổ chức lớn nhất là các sư đoàn, đơn vị và được coi như một đơn vị cơ bản. Là các đơn vị chủ chốt trong quân ngũ, nó có trách nhiệm bảo vệ một khu vực cụ thể. Trong khi đó, quân đội nằm dưới sự kiểm soát trực tiếp của Người chỉ huy Cơ quan Quốc phòng. Dưới sự chỉ huy của Sở Chỉ huy quân đội, hai đến bốn sư đoàn, đơn vị hỗ trợ và có trách nhiệm bảo vệ một khu vực chống lại những kẻ thù của trực tiếp và / hoặc gián tiếp xâm lăng.

Những người lính Nhật thuộc JGSDF tập trận cùng binh lính Mỹ năm 2006.

Khi Nhật Bản vươn lên trở thành một trong những quốc gia phồn thịnh nhất hành tinh, khi tình hình an ninh - quân sự thế giới có nhiều biến chuyển phức tạp, đặc biệt là sự trỗi dậy về mặt quân sự của các quốc gia trong khu vực, thì Cục Phòng vệ Nhật Bản không còn đáp ứng được các yêu cầu trong hoàn cảnh mới. Trong đó, Nhật đặc biệt nhấn mạnh mối đe dọa từ Bắc Triều Tiên cùng cuộc tranh chấp với Nga tại quần đảo Kuril, cuộc tranh chấp với Hàn Quốc tại nhóm đảo đá Takeshima, các tranh chấp về khu vực đặc quyền kinh tế biển với Trung Quốc.

Cuộc chạy đua vũ trang trong nhiều năm qua đã dẫn tới kết quả là nước Nhật nằm giữa một loạt nước có vũ khí hạt nhân gồm Nga, Trung Quốc, có thể là cả Bắc Triều Tiên, chưa kể đồng minh Mỹ đòi hỏi phải có quân đội chính thức. Năm 2006, Thủ tướng Shinzo Abe đã đẩy mạnh tiến trình thành lập Bộ Quốc phòng.[1] Cục Quốc phòng của Nhật đã được nâng cấp thành Bộ Quốc phòng vào ngày 9 tháng 1 năm 2007 dưới thời Thủ tướng Nhật Shinzo Abe. Lực lượng Tự vệ Mặt đất Nhật Bản được đặt trong Bộ Quốc phòng. Ngân sách quốc phòng năm 2012 là 4859 tỉ Yên Nhật.

Hiện nay có khoảng 35.164 quân Mỹ đóng tại Nhật Bản, chủ yếu tại Okinawa.

Cấu trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Trung tâm chính của Lực lượng Tự vệ mặt đất Nhật Bản tại Itami.
Sơ đồ phân bố các Sư đoàn , Lữ đoàn của quân đội Nhật
Đội quân nhạc của Nhật tại trại Narashino năm 2008
Tổ chức Lực lượng tự vệ Mặt đất Nhật Bản

Lực lượng tự vệ Mặt đất Nhật Bản có khoảng 179.000 người (bao gồm cả đặc nhiệm). Tham mưu trưởng Lực lượng tự vệ Mặt đất Nhật Bản Mạc liêu trưởng lục tướng là chỉ huy cao nhất Lực lượng tự vệ Mặt đất Nhật Bản. Dưới sự quản lý của Tham mưu trưởng là 5 quân đoàn, Lực lượng sẵn sàng trung tâm Nhật bản ( cấp quân đoàn ), một số bộ phận ( được xem như lữ đoàn ). Quân đoàn Nhật được gọi là Phương diện đội ( Hōmentai (方面隊) ) qui mô từ 20.000 đến 30.000 người, được chỉ huy bởi một Lục tướng, mỗi Phương diện đội có trách nhiệm phòng vệ tại một vùng cụ thể. Dưới Phương diện đội là các Sư đoàn qui mô từ 7.000 -9.000 người và Lữ đoàn qui mô 3.000 -4.000 người và một số bộ phận khác ( được xem như trung đoàn ). Sư đoàn, Lữ đoàn được hình thành từ các Trung đoàn, Tiểu đoàn hoặc Đại đội. Sư đoàn, Lữ đoàn ở Nhật được xem cấp cơ bản, quan trọng nhất, cấu tạo hỗn hợp, chỉ huy sư đoàn là một Lục tướng còn chỉ huy Lữ đoàn là một Lục tướng bổ ; hiện có 15 Sư đoàn, Lữ đoàn có nhiệm vụ phòng vệ khắp nơi trên nước Nhật ( xem Sơ đồ phân bố các Sư đoàn, Lữ đoàn của quân đội Nhật). Nhìn chung, cấu tạo các cấp của Lực lượng tự vệ Mặt đất Nhật Bản có qui mô nhỏ nhưng bù lại tổ chức và trang bị rất tốt.

Quân đoàn Lực lượng Tự vệ Mặt đất Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

Quân đoàn Lực lượng Tự vệ Mặt đất Nhật Bản có nhiều đặc điểm của một Quân khu, do đó cũng có thể tạm gọi là Quân khu.Hiện có 5 Quân đoàn Lực lượng Tự vệ Mặt đất Nhật Bản.

Cấp bậc[sửa | sửa mã nguồn]

Lục tướng là quân hàm cao nhất của Lục lượng tự vệ mặt đất Nhật bản ; Trưởng lục tướng hay đầy đủ là Thống hiệp lục thượng mạc liêu trưởng lục tướng là danh xưng dành cho tham mưu trưởng Lục lượng tự vệ mặt đất Nhật bản, không phải quân hàm, được sử dụng như quân hàm không chính thức, tương đương tướng 4 sao của Mỹ. Chuẩn lục úy là cũng là cấp bậc không chính thức, dành cho Học viên sĩ quan.Lục tướng hỗ được chia thành Nhất đẳng Lục tướng hỗ và Nhị đẳng Lục tướng hỗ, nhưng cùng Quân hàm.

Sĩ quan & Học viên sĩ quan
(幹部・准尉)
Insignia Trưởng
lục tướng
(統合・
陸上
幕僚長)
Lục tướng
(陸将)
Lục tướng
hỗ
(陸将補)
Nhất đẳng
Lục tá
(1陸佐)
Nhị đẳng
Lục tá
(2陸佐)
Tam đẳng
Lục tá
(3陸佐)
Nhất đẳng
Lục úy
(1陸尉)
Nhị đẳng
Lục úy
(2陸尉)
Tam đẳng
Lục úy
(3陸尉)
Chuẩn
lục úy
(准陸尉)
Loại A
(甲階級章)
JGSDF General insignia (a).svg JGSDF Lieutenant General insignia (a).svg JGSDF Major General insignia (a).svg JGSDF Colonel insignia (a).svg JGSDF Lieutenant Colonel insignia (a).svg JGSDF Major insignia (a).svg JGSDF Captain insignia (a).svg JGSDF First Lieutenant insignia (a).svg JGSDF Second Lieutenant insignia (a).svg JGSDF Warrant Officer insignia (a).svg
Loại B
(乙階級章)
JGSDF General insignia (b).svg JGSDF Lieutenant General insignia (b).svg JGSDF Major General insignia (b).svg JGSDF Colonel insignia (b).svg JGSDF Lieutenant Colonel insignia (b).svg JGSDF Major insignia (b).svg JGSDF Captain insignia (b).svg JGSDF First Lieutenant insignia (b).svg JGSDF Second Lieutenant insignia (b).svg JGSDF Warrant Officer insignia (b).svg
Thu gọn
(略章)
JGSDF General insignia (miniature).svg JGSDF Lieutenant General insignia (miniature).svg JGSDF Major General insignia (miniature).svg JGSDF Colonel insignia (miniature).svg JGSDF Lieutenant Colonel insignia (miniature).svg JGSDF Major insignia (miniature).svg JGSDF Captain insignia (miniature).svg JGSDF First Lieutenant insignia (miniature).svg JGSDF Second Lieutenant insignia (miniature).svg JGSDF Warrant Officer insignia (miniature).svg
Binh sĩ
(曹・士)
Insignia Lục tào
trưởng
(陸曹長)
Nhất đẳng
lục tào
(1陸曹)
Nhị đẳng
lục tào
(2陸曹)
Tam đẳng
lục tào
(3陸曹)
Lục sĩ
trưởng
(陸士 長)
Nhất đẳng
lục sĩ
(1陸士)
Nhị đẳng
lục sĩ
(2陸士)
Loại A
(甲階級章)
JGSDF Sergeant Major insignia (a).svg JGSDF Master Sergeant insignia (a).svg JGSDF Sergeant First Class insignia (a).svg JGSDF Sergeant insignia (a).svg JGSDF Leading Private insignia (a).svg JGSDF Private First Class insignia (a).svg JGSDF Private insignia (a).svg
Loại B
(乙階級章)
JGSDF Sergeant Major insignia (b).svg JGSDF Master Sergeant insignia (b).svg JGSDF Sergeant First Class insignia (b).svg JGSDF Sergeant insignia (b).svg JGSDF Leading Private insignia (b).svg JGSDF Private First Class insignia (b).svg JGSDF Private insignia (b).svg
Thu gọn
(略章)
JGSDF Sergeant Major insignia (miniature).svg JGSDF Master Sergeant insignia (miniature).svg JGSDF Sergeant First Class insignia (miniature).svg JGSDF Sergeant insignia (miniature).svg JGSDF Leading Private insignia (miniature).svg JGSDF Private First Class insignia (miniature).svg JGSDF Private insignia (miniature).svg

Ngân sách Quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Các sĩ quan của JGSDF đang quan sát Lực lượng Thủy quân Lục chiến diễn tập tại đảo Okinawa.

Hiện nay lực lượng tự vệ của Nhật có khoảng 256.000 người, trong đó mạnh nhất là lực lượng hải quân. Với ngân sách Quốc phòng 50 tỉ USD/năm bao gồm cả chi phí cho quân đội Mỹ ở Nhật, chi phí quân sự của Nhật đứng hàng thứ ba sau Mỹ-400 tỷ, trên cả Nga-15 tỷ. Từ năm tài khoá 2002, ngân sách quốc phòng Nhật đã vượt con số 1% GDP, vươn lên hàng thứ hai trên thế giới[2].

Binh sĩ Nhật thuộc trung đoàn 20 Bộ binh đang được huấn luyện sử dụng súng trường tấn công Type 89

Hướng phát triển quân đội Nhật chủ yếu tập trung vào giảm số lượng nhưng tăng chất lượng, trang thiết bị, tăng khả năng cơ động, mở rộng phạm vi hoạt động của Lực lượng Tự vệ Nhật Bản, tăng cường hợp tác với Mỹ đồng thời đẩy nhanh các biện pháp củng cố an ninh, phòng ngừa, công khai về quốc phòng qua các hoạt động, diễn đàn chung về an ninh, giải trừ quân bị, trao đổi quân sự với các nước trong và ngoài khu vực.

Nhật Bản là 1 quần đảo nên việc phòng thủ có nhiều thuận tiện. Từ sau thập niên 90, khi Liên Bang Xô viết sụp đổ thì nguy cơ nước Nhật bị tấn công từ phía Bắc là không còn nhưng tình hình trong vùng vẫn không có gì thay đổi khi họ phải chịu sự đe dọa thường trực của Bắc Hàn và nhất là sự phát triển kinh tế của Trung Quốc trong những năm gần đây đã tạo điều kiện cho chính quyền Bắc Kinh gia tăng năng lực quân sự của Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc.

Gần đây qua sự mở rộng quân sự công khai của Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa, quân đội Nhật đã thay đổi chiến lược chuyển sang tấn công chứ không còn giữ thế phòng thủ như trước. Quân đội Nhật được đánh giá là 1 lực lượng quân sự có thực lực trên thế giới.

Huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Binh sĩ Trung đoàn Bộ binh 22 JGSDF tập trận chung với binh sĩ quân đội Mỹ tại Fort Lewis Leschi Town vào tháng 10 năm 2008.

Quân đội Nhật được huấn luyện tốt và có lực lượng huấn luyện hiện đại và tiên tiến.Lực lượng tự vệ mặt đất Nhật Bản có các trại huấn luyện như Narashino,Nihonbara...

Trang bị[sửa | sửa mã nguồn]

Binh sĩ thuộc Tiểu đoàn 1 Nhảy dù đang thực tập huấn luyện tại trại huấn luyện Narashino ngày 11 tháng 1/2009
Thực tập đổ bộ bằng trực thăng CH-47 tại Narashino

Máy bay[sửa | sửa mã nguồn]

JGSDF sử dụng 532 máy bay, gồm 528 chiếc trực thăng.

Máy bay Xuất xứ Kiểu Phiên bản Đang phục vụ Ghi chú
Beechcraft Super King Air Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Máy bay tiện tích LR-2 5
Bell 205 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Trực thăng tiện tích UH-1H
UH-1J
161 Chế tạo bởi Fuji
Bell AH-1 Cobra Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Trực thăng tấn công AH-1S 88 Chế tạo bởi Fuji
Boeing AH-64 Apache Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Trực thăng tấn công AH-64DJP 55 Đang chuyển giao
Kawasaki-Vertol 107  Nhật Bản Trực thăng vận tải KV-107 18
Boeing CH-47 Chinook Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Trực thăng vận tải CH-47J
CH-47JA
61 Chế tạo bởi Kawasaki
Eurocopter Super Puma  Pháp Trực thăng chở VIP AS 332L 3
Eurocopter EC 225  Pháp Trực thăng chở VIP EC 225LP 1 Thay thế cho AS332L[3][4]
Kawasaki OH-1  Nhật Bản Trực thăng trinh sát 22 Đang chuyển giao
MD Helicopters MD 500  Nhật Bản Trực thăng trinh sát OH-6D
OH-6J
48
115
Chế tạo bởi Kawasaki
Mitsubishi MU-2  Nhật Bản Liên lạc LR-1 11
UH-60 Black Hawk Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Trực thăng vận tải UH-60JA 23 Chế tạo bởi Mitsubishi

Xe tăng[sửa | sửa mã nguồn]

Hai người lính thuộc Lực lượng Tự vệ mặt đất Nhật Bản tại trại huấn luyện, tháng 3/2008

Xe Thiết giáp Bộ binh[sửa | sửa mã nguồn]

Xe các loại khác[sửa | sửa mã nguồn]

Pháo mặt đất[sửa | sửa mã nguồn]

Các binh sĩ Nhật tại trại huấn luyện-tháng 2/2008

Thiết bị Phòng không[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Binh sĩ Nhật thuộc Lực lượng Tự vệ mặt đất Nhật Bản thực hành cấp cứu cho thương binh tại Trại Huấn luyện khu vực Nihonbara, Nihonbara, Nhật Bản, tháng 11/2007

Vũ khí chống tăng[sửa | sửa mã nguồn]


Quân độichâu Á LocationAsia.png

Afghanistan | Ai Cập | Armenia1 | Azerbaijan1 | Ả Rập Saudi | Ấn Độ | Bahrain | Bangladesh2 | Brunei | Các Tiểu vương quốc Ả rập Thống nhất | Campuchia2 | Đài Loan (Quân đội Trung Hoa Dân Quốc)4 | Đông Timor | Gruzia1 | Hàn Quốc 3 | Indonesia | Iran | Iraq | Israel | Jordan | Kazakhstan1 | Kuwait | Kyrgyzstan | Lào | Liban3 | Malaysia | Maldives | Mông Cổ | Myanmar | Nepal | Nga1 | Nhật Bản | Oman | Pakistan | Palestin | Philippines | Qatar | Singapore | Síp1 | Sri Lanka | Syria | Tajikistan | Thái Lan | Thổ Nhĩ Kỳ1 | Triều Tiên | Trung Quốc | Turkmenistan | Uzbekistan | Việt Nam | Yemen

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]