Thủ tướng Nhật Bản
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
||||||||||||
Thủ tướng Nhật Bản hay Nội các tổng lý đại thần là người đứng đầu chính phủ của Nhật. Thủ tướng được chỉ định bởi Nhật hoàng sau khi được đề cử bởi Quốc hội từ các thành viên, và phải được sự tín nhiệm của Hạ viện để tồn tại ở vị trí này. Tên "Nội các tổng lý đại thần" của Thủ tướng có nghĩa là người đứng đầu Nội các và chỉ định hoặc bãi miễn các Bộ trưởng. Thủ tướng đương nhiệm là Fukuda Yasuo, tại nhiệm từ ngày 25 tháng 9 năm 2007.
Mục lục |
[sửa] Đề cử
Thủ tướng Nhật được đề cử bởi cả hai viện của Quốc hội Nhật Bản, trước khi bắt đầu công việc nào khác. Cho việc đó, mỗi viện tiến hành một cuộc bầu cử dưới hệ thống hai vòng bầu cử. Nếu cả hai viện chọn ra hai người khác nhau, thì một ủy ban hỗn hợp từ hai viện sẽ được cử ra để đồng ý một ứng cử viên chung. Tuy nhiên nếu cả hai viện đều không đồng ý trong mười ngày thì cuối cùng quyết định của Hạ viện sẽ được xem như là quyết định của Quốc hội. Do đó, Hạ viện trên lý thuyết có thể chắc chắn sự đề cử của Thủ tướng nếu họ muốn.
Thủ tướng phải từ chức nếu như Hạ viện thông qua một cuộc bỏ phiếu bất tín nhiệm hoặc thất bại trong một cuộc bỏ phiếu tín nhiệm, ngoại trừ Hạ viện bị giải tán trong vòng 10 ngày. Thủ tướng cũng phải từ chức sau mỗi lần tổng tuyển cử Hạ viện, ngay cả trường hợp đảng của ông chiếm đa số trong viện. Văn phòng thủ tướng theo truyền thống được nắm giữ bởi người đứng đầu đảng chiếm đa số trong quốc hội ngoại trừ trường hợp hiếm hoi của Tsutomu Hata hay là Tomiichi Murayama.
[sửa] Vai trò
Vai trò của Thủ tướng Nhật được quy định trong Hiến pháp Nhật Bản được thông qua vào năm 1947.
- "Điều khiển và giám sát" các bộ phận thuộc hành pháp.
- Chủ tọa các buổi họp của Chính phủ.
- Đề cử và bãi miễn các Bộ trưởng.
- Cho phép việc thi hành pháp luật đối với các Bộ trưởng.
- Đồng ký tên, cùng với các bộ trưởng tương ứng, các luật và chỉ thị của chính phủ.
- Tổng tư lệnh của các Lực lượng Phòng thủ.
[sửa] Lịch sử
Sau cuộc Cải cách Minh Trị, hệ thống Daijō-kan, được sử dụng trong giai đoạn Nara, được sử dụng như là một chính thể của nhà nước Nhật Bản. Các thế lực chính trị của người đứng đầu của họ, Daijō Daijin và những người cận vệ của ông, Sadaijin và Nadaijin mang đầy tham vọng là thường xuyên mâu thuẫn với các vị trí khác như là Sangi. Trong những năm 1880, Itō Hirobumi, lúc đó là một trong các Sangi, bắt đầu xem xét việc cải cách các tổ chức nhà nước. Vào năm 1882, Ito và những người nhân viên của ông, Ito Miyoji và Saionji Kinmochi, công du tới châu Âu và nghiên cứu các hiến pháp trong các nước quân chủ lập hiến, Đế quốc Anh và Đế quốc Đức. Sau khi quay trở về Nhật, Ito vận động lập ra một Hiến pháp và một hệ thống nhà nước hiện đại và thuyết phục những thế lực bảo thủ ủng hộ dự định của ông.
Vào 22 tháng 12 1885, Sắc lệnh Daijō-kan số 69, bãi bỏ hệ thống Daijō-kan và sự thiết lập chức vụ Thủ tướng(内閣総理大臣) và nội các được ban hành.
[sửa] Văn phòng chính thức
Văn phòng chính thức của Thủ tướng Nhật Bản được gọi là Kantei. Địa điểm của Kantei nguyên gốc được sử dụng từ 1929 đến 2002. Một tòa nhà mới được đưa vào sử dụng vào năm đó và bây giờ được sử dụng như là Kantei mới. Tòa Kantei cũ được chuyển thành một nơi ở mới cho quan chức với tên gọi Kōtei.
[sửa] Các cựu thủ tướng Nhật vẫn còn sống
- Nakasone Yasuhiro (27 tháng 5, 1918-)
- Kaifu Toshiki (2 tháng 1, 1931-)
- Hosokawa Morihiro (14 tháng 1, 1938-)
- Hata Tsutomu (24 tháng 8, 1935-)
- Murayama Tomiichi (3 tháng 3, 1924-)
- Mori Yoshiro (14 tháng 7, 1937-)
- Koizumi Junichiro (8 tháng 1,1942-)
- Abe Shinzō (21 tháng 9, 1954-)
[sửa] Xem thêm
[sửa] Liên kết ngoài
- Prime Minister of Japan and His Cabinet. Official website.
- Tiêu bản:Jp icon List of Japanese cabinets.
|
|
||
|---|---|---|
|
Itō · Kuroda · Sanjōt · Yamagata · Matsukata · Itō · Kurodat · Matsukata · Itō · Ōkuma · Yamagata · Itō · Saionjit · Katsura · Saionji · Katsura · Saionji · Katsura · Yamamoto · Ōkuma · Terauchi · Hara · Uchidat · Takahashi · To. Katō · Uchidat · Yamamoto · Kiyoura · Ta. Katō · Wakatsuki · G. Tanaka · Hamaguchi · Wakatsuki · Inukai · Takahashit · Saitō · Okada · Hirota · Hayashi · Konoe · Hiranuma · N. Abe · Yonai · Konoe · Tojo · Koiso · K. Suzuki · Naruhiko · Shidehara · Yoshida · Katayama · Ashida · Yoshida · Hatoyama · Ishibashi · Kishi · Ikeda · Sato · K. Tanaka · Miki · Fukuda · Ōhira · Itot · Z. Suzuki · Nakasone · Takeshita · Uno · Kaifu · Miyazawa · Hosokawa · Hata · Murayama · Hashimoto · Obuchi · Aokit · Mori · Koizumi · S. Abe · Y. Fukuda |
||

