Hoàng tử

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thứ bậc Hoàng tộc, Quý tộc và Hiệp sĩ
Mũ miện của Bá tước
Hoàng đế & Hoàng hậu
Nữ hoàng & Hoàng tế
Thái thái hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
Hoàng thái hậu
Quốc vương & Vương hậu
Nữ vương & Vương quân
Đại Vương thái hậu
Vương thái hậu
Đại Vương Đại phi
Vương Đại phi
Hoàng thái tử & Hoàng thái tử phi
Công chúa & Phò mã
Thân vươngVương phi
Phó vương & Phó vương phi
Đại công tước & Đại công tước phu nhân
Công tước & Công tước phu nhân
Hầu tước & Hầu tước phu nhân
Bá tước & Bá tước phu nhân
Tử tước & Tử tước phu nhân
Nam tước & Nam tước phu nhân
Tòng nam tước & Tòng nam tước phu nhân
Hiệp sĩ & Nữ Tước sĩ

Hoàng tử (chữ Hán: 皇子; tiếng Anh: Prince) là cách gọi những người con trai của Hoàng đế khi chưa được phong tước vị. Thường một trong số hoàng tử sẽ được chọn là Hoàng thái tử để nối ngôi. Đối với những người mang tước Vương, con trai của họ được gọi là Vương tử (王子).

Tuy nhiên ngày nay, người ta thường dùng từ một cách bừa bãi, gọi Hoàng tử để gọi con trai vua nói chung, dù nhà vua xưng Hoàng đế hay xưng Vương.

Chức tước[sửa | sửa mã nguồn]

Các hoàng tử ở phương Đông sẽ được phong Vương, được ban đất phong để làm nơi cai quản và lập nghiệp. Trừ Hoàng thái tử sẽ ở lại trong Kinh đô.

Thời nhà Nguyễn trong lịch sử Việt Nam, các Hoàng tử chỉ được phong tước khi đủ 15 tuổi, tuy nhiên không được phong Vương ngay mà là Thân Công (親公), Quốc Công (國公), Quận Công (郡公). Về sau nếu có công trạng mới dần phong lên Quận vương (郡王) rồi Thân vương (親王).

Các hoàng tử nổi tiếng của Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]