Triều Tiên Cao Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Triều Tiên Cao Tông
Hoàng đế Đại Hàn Đế quốc
Portrait of Gojong 01.jpg
Quang Vũ Hoàng đế của Đại Hàn Đế quốc
Tại vị 13 tháng 12, 1863 – 21 tháng 1, 1907 (&0000000000000043.00000043 năm, &0000000000000039.00000039 ngày)
Đăng quang 13 tháng 12, 1863 (11 tuổi)
Tiền nhiệm Triết Tông
Kế nhiệm Thuần Tông
Thông tin chung
Hậu duệ Hoàng đế Thuần Tông của Đại Hàn Đế quốc,
Nghĩa Thân vương Lý Cương,
Thái tử Ý Mẫn,
Ông chúa Đức Huệ
Thân phụ Hưng Tuyên Đại Viện Quân
Thân mẫu Li Hưng phủ Đại phu nhân họ Mẫn
Sinh 8 tháng 9, 1852(1852-09-08)
Cung Unhyeon (Vân Hiện cung)
Mất 21 tháng 1, 1919 (66 tuổi)
Cung Deoksu (Đức Thọ cung)
An táng Hồng Lăng
Korean name
Hangul 고종 광무제 (short 고종)
Hanja (Hán tự) 高宗光武帝 (short 高宗)
McCune-Reischauer Kojong Kwangmuje (short Kojong)
Romaja quốc ngữ Gojong Gwangmuje (short Gojong)

Triều Tiên Cao Tông (1852 - 1919, Hangul: 조선 고종; Hanja: 朝鮮高宗; RR: Gojong; MR: Kojong), ông là vị vua đầu tiên của Triều Tiên xưng danh hiệu hoàng đế trong khi các vua trước của Triều Tiên chỉ xưng vương. Khi Cao Tông xưng ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Long Vũ. Đế quốc Đại Hàn của ông chỉ tồn tại 2 đời hoàng đế : ông, và người kế nhiệm của ông - Triều Tiên Thuần Tông. Sau 43 năm làm vua, ông mất, miếu hiệu là Cao Tông, thụy hiệu là "Thống thiên long vận triệu cực đôn luân chính thánh quang nghị minh công đại đức nghiêu tuấn thuấn huy vũ mô thang kính ứng mệnh lập kỉ chí hóa thần liệt nguy huân hồng nghiệp khải cơ tuyên lịch can hành khôn định anh nghị hoằng hưu thọ khang văn hiến vũ chương nhân dực trinh hiếu hoàng đế".

Cai trị[sửa | sửa mã nguồn]

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Minh Thành Hoàng hậu họ Mẫn ở Li Hưng (명성황후 민씨, Myeongseong Hwanghu Min-sshi/민자영, Min Ja-yeong, Mẫn Từ Anh; 19 tháng 10, 1851 – 8 tháng 10, 1895): Sau khi chết được sắc phong làm 태황후 Thái hoàng hậu. Con gái của Mẫn Trí Lộc (민치록, Min Chi-rok) và Thiềm Nhạc Lí (섬락리, Seom Nang-ni)
  2. Thuần Hiến Hoàng Quý phi họ Nghiêm (귀비 엄씨, 5 tháng 1, 1854 – 20 tháng 7, 1911): Sau khi chết được sắc phong làm 순헌황귀비 (Thuần Hiến Hoàng Quý phi, Sunheon Hwang-Gwi-bi). Tên đầy đủ là Eom Seon-yeong (엄선영), con gái của Nghiêm Trấn Tam (엄진삼, Eom Jin-sam) và Tặng Tán Chính (증찬정, Jeung Chan-jeong)
  3. Lý Quý nhân (Lý Thuận Nga) ở Vĩnh Bảo đường (영보당귀인 이씨, Yeongbo-dang Yi Gwi-in, 1847–1928)
  4. Trương Quý nhân (귀인 장씨, Jang Gwi-in)
  5. Lý Quý nhân (이완흥, Yi Wan-heung, Lý Hoàn Hưng) ở Quang Hoa đường (광화당귀인 이씨, Gwanghwa-dang Yi Gwi-in, 1887–1970)
  6. Trịnh Quý nhân ở Bảo Hiền đường (보현당귀인 정씨, Bohyeon-dang Jeong Gwi-in)
  7. Lương Quý nhân ở Phúc Ninh đường (복녕당귀인 양씨, Boknyeong-dang Yang Gwi-in, 1882–1929)
  8. Lý Quý nhân ở Nội An đường (내안당귀인 이씨, Naean-dang Yi Gwi-in)
  9. Thượng cung Kim Ngọc Cơ (김옥기, Kim Ok-gi) ở Tam Chúc đường (삼축당상궁 김씨, Samchuk-dang Kim Sang-goong, 1890–1972) - không có con
  10. Kim Thượng cung ở Trinh Hòa đường (정화당상궁 김씨, Jeonghwa-dang Kim Sang-goong, 1871–?) - không có con
  11. Liêm Cung nhân (상궁 염씨, Yeom Gung-in)
  12. Từ Cung nhân (상궁 서씨, Seo Gung-in) - không có con
  13. Kim Cung nhân (상궁 김씨, Kim Gung-in/김충연, Kim Chung-yeon) - không có con
  • Hậu duệ:
  1. Đích trưởng tử (1871, chỉ sống được 4 ngày): con trai cả của Minh Thành Hoàng hậu họ Mẫn ở Li Hưng
  2. Hoàng Thái tử Lý Chước, (이척, Yi Cheok; 25 tháng 3, 1874 – 24 tháng 4, 1926): con trai thứ hai của Minh Thành Hoàng hậu họ Mẫn ở Li Hưng, con trai thứ ba của Cao Tông
  3. Đích tam tử (1875, chỉ sống được 14 ngày): con trai thứ ba của con trai thứ hai của Minh Thành Hoàng hậu họ Mẫn ở Li Hưng
  4. Đích tứ tử (1878, chỉ sống được 105 ngày/khoảng 3 tháng, 2 tuần, và 1 ngày): con trai thứ tư của Minh Thành Hoàng hậu họ Mẫn ở Li Hưng
  5. Thái tử Ý Mẫn (의민태자, Euimin Tae-ja; 20 tháng 10, 1897 – 1 tháng 5, 1970): con trai duy nhất của Thuần Hiến Hoàng Quý phi họ Nghiêm, con trai thứ bảy của Cao Tông. Dưới thời đế quốc được phong làm "Anh thân vương" (영친왕, Yeong Chin-wang). Kết hôn với Nữ vương Masako Nashimotonomiya - con gái của Thủ chính vương Morimasa Nashimotonomiya của Nhật Bản
  6. Hoàn Hòa quân (완화군, Wanhwa-gun/이선, Yi Seon, Lý Thiện; 16 tháng 4, 1868 – 12 tháng 1, 1880): con trai duy nhất của Quý nhân Lý Thuận Nga ở cung Vĩnh Bảo, con trai cả của Cao Tông. Dưới thời đế quốc, sau khi qua đời, được phong làm "Hoàn thân vương" (완친왕, Wan Chin-wang)
  7. Nghĩa Hòa quân (의화군, Euihwa-gun/이강, Yi Gang, Lý Cương; 30 tháng 3, 1877 – tháng 8, 1955): con trai duy nhất của Quý nhân họ Trương, con trai thứ năm của Cao Tông. Dưới thời đế quốc được phong làm "Nghĩa thân vương" (의친왕, Ui Chin-wang). Kết hôn với Kim Đức Tu (김덕수, Kim Deok-su), tức Vương phi Đức Nhân, con gái của Bá tước Kim Sa-jun
  8. Hoàng tử Lý Dục (이육, Yi Yook; 1914–1915/Có tài liệu nói rằng sống trong khoảng 1906–1908): con trai duy nhất của Quý nhân Lý Hoàn Hưng ở Quang Hoa đường
  9. Hoàng tử Lý Ngu (이우, Yi Woo; 1915–1916): con trai duy nhất của Quý nhân họ Trịnh ở Bảo Hiền đường
  10. Đích trưởng nữ (1873, chỉ sống được 222 ngày/khoảng 7 tháng, 1 tuần, và 5 ngày): con gái duy nhất của Minh Thành Hoàng hậu họ Mẫn ở Li Hưng
  11. Thứ trưởng nữ (1871 - 1872): con gái duy nhất của Quý nhân Lý Thuận Nga ở cung Vĩnh Bảo
  12. Ông chúa Đức Huệ (덕혜옹주, Deokhye Ong-ju; 25 tháng 5, 1912 – 11 tháng 4, 1989): con gái duy nhất của Quý nhân họ Lương ở Phúc Ninh đường, con gái thứ tư của Cao Tông. Kết hôn với Bá tước Takeyuki Sō - một quý tộc Nhật Bản của Tsushima.
  13. Thứ tứ nữ (1879 - 1880): con gái duy nhất của Quý nhân họ Lý ở Nội An đường
  14. Ông chúa Lý Văn Dung (이문용, Yi Mun-yong; 1900–1987): con gái duy nhất của Cung nhân họ Liêm

Niên hiệu và thụy hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vua Cao Tông của Triều Tiên (1863–1897)
  • Quang Vũ Đại Hoàng đế của Đại Hàn Đế quốc (Daehan Jeguk Gwangmu Daehwangje, 1897–1907)
  • Thái Hoàng đế của Đại Hàn Đế quốc (Daehan Jeguk Taehwangje, 1907–1910, sau khi bị chính phủ Nhật Bản ép thoái vị)
  • Lý Thái vương của Đức Thọ cung (Deoksugung Yi Taewang, 1910–1919)

Nguồn tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]