Triều Tiên Định Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Triều Tiên Định Tông
Vua Triều Tiên
Vua nhà Triều Tiên
Tại vị Tháng 9 năm 1398 - ngày 13 tháng 11 năm 1400
Đăng quang 1398
Tiền nhiệm Triều Tiên Thái Tổ
Kế nhiệm Triều Tiên Thái Tông
Thông tin chung
Phối ngẫu Định An Vương hậu
Thân phụ Triều Tiên Thái Tổ
Thân mẫu Thần Ý Vương hậu
Sinh 1 tháng 7, 1357(1357-07-01)
Mất 26 tháng 9, 1419 (62 tuổi)
Triều Tiên Định Tông
Hangul 정종
Hanja (Hán tự) 定宗
Romaja quốc ngữ Jeongjong
McCune-Reischauer Chŏngjong

Triều Tiên Định Tông (1357-1419), tên thật là Lý Phương Quả (李芳果, Yi Bang-gwa), sau vua lại đổi tên là Lý Kính (李曔, Yi Gyeong). Định Tông là vị vua thứ 2 của triều đại Triều Tiên. Ông là con trai thứ 2 của vua Triều Tiên Thái Tổ. Anh trai của ông là Lý Phương Viễn, sau này kế nhiệm là Triều Tiên Thái Tông. Vua Định Tông cai trị từ năm 1398 - 1400.

Vua Định Tông sinh năm 1357, vua tính tình thận trọng, hào phóng, đôn hậu hiền lương. Vua cha Triều Thái Tổ của ông, trước khi lập ra nhà Triều Tiên, vốn là một quyền thần thời triều đại Cao Ly, sau này lật đổ vua Cung Nhượng Vương vào năm 1392. Sau khi vua cha mình làm vua, Định Tông được lên ngôi vị vương tử, rồi trở thành Thế tử.

Vốn dĩ Triều Tiên Thái Tổ có 2 vị vương hậu là Thần Đức vương hậu và Thần Ý vương hậu, và có 6 người con trai. Trong đó, Định Tông tuy chỉ là con thứ nhưng được Thái Tổ yêu quý, muốn lập Định Tông Phương Quả lên ngôi, việc đó được Thừa tướng Trịnh Đạo Truyện ủng hộ, nên khiến các vương tử khác lấy làm thất vọng, nhất là vương tử Lý Phương Viễn - người luôn tự cho mình có đủ tư cách để nối ngôi.

Năm 1398, Lý Phương Viễn đem quân xông vào cung điện, giết chết thế lực của Trịnh Đạo Truyện, ép buộc Thái Tổ phải lên ngôi Thái thượng vương, dời đô về Khai Thành. Sau đó, Lý Phương Viễn tỏ ý không muốn lên ngôi, bèn đưa Lý Phương Quả lên, tức là vua Định Tông.

Trong khi đó, Lý Phương Viễn lại tiếp tục kế hoạch vận động để bản thân mình được trở thành thế tử kế vị ngai vàng của anh trai. Tuy nhiên, kế hoạch của Phương Viễn bị Hoài an Đại quân Lý Phương Cán (I Panggkan, 이방간, 李芳幹), con trai thứ tư của vua Thái Tổ chống đối, bản thân Phương Cán cũng mong muốn giành ngôi vị thế tử với em trai mình. Đến năm 1400, mâu thuẫn giữa hai anh em Lý Phương Viễn và Lý Phương Cán trở thành một cuộc xung đột vũ trang đẫm máu mang tên Cuộc xung đột thứ hai của các vương tử. Cuối cùng Phương Viễn chiến thắng còn Phương Cán bị đày đến Thố San (T'osan, 토산, 兎山), những người thuộc phe cánh của Phương Cán đều bị xử tử. Ngay sau đó, vua Định Tông nhanh chóng lập Phương Viễn làm Thế tử và cùng năm ông thoái vị nhường ngôi cho Phương Viễn. Thế tử Phương Viễn kế ngôi, trở thành vua Thái Tông của nhà Triều Tiên.

Tuy chỉ làm vua ngắn ngủi, nhưng Định Tông phải nói là một vị vua rất khôn ngoan, tuy thời kỳ vua cai trị đã xảy ra cảnh chém giết trong vương tộc, nhưng vua Định Tông đã cố gắng ngăn chặn không cho loạn xảy ra khắp nước, không làm ảnh hưởng đến đời sống nhân dân. Định Tông sau đó lui về làm Thượng vương, đến năm 1419 thì băng hà, an táng tại gần Khai Thành. Lý Phương Viễn kế nhiệm, tức là Triều Tiên Thái Tông.

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cha: Triều Tiên Thái Tổ (태조)
  • Mẹ: Thần Ý vương hậu họ Hàn (신의왕후 한씨, Tháng 9 năm 1337– ngày 12 tháng 9, 1391)
  • Phi hậu:
  • Thuận Đức Ôn Minh Trang Ý Định An vương hậu họ Kim ở Khánh Châu (정안왕후 김씨), ông nội là Kim Kính Tôn. Bà là con gái của Nguyệt Thành phủ viện quân Kim Thiên Thụy (月城府院君金天瑞) và phu nhân họ Lý ở Đàm Dương
  • Thục nghi họ Trì ở Trung Châu (淑儀池氏, 숙의 지씨)
  • Thục nghi họ Kỳ ở Hạnh Châu(淑仪奇氏, 숙의 기씨, ?-1457)
  • Thục nghi họ Văn ở Nam Bình (淑仪文氏, 숙의 문씨)
  • Thục nghi họ Doãn ở Pha Bình(淑仪尹氏, 가의궁주 유씨)
  • Thục nghi họ Lý ở Bình Xương (淑仪李氏)

Con trai:

  1. Nghĩa Bình quân Lý Nguyên Sinh(義平君, ? - 1461). Con trai đầu của Thục nghi họ Trì
  2. Thuận Bình quân Lý Khoái Sinh(順平君, ? - 1456). Con trai đầu của Thục nghi họ Kỳ
  3. Cẩm Bình quân Lý Nghĩa Sinh(錦平君, ?- 1435). Con trai thứ 2 của Thục nghi họ Kỳ
  4. Tuyên Thành quânLý Mậu Sinh (宣城君). Con trai thứ 2 của Thục nghi họ Trì
  5. Tòng Nghĩa quân Lý Quý Sinh(從義君, 1393 - 1451,58 tuổi). Con trai duy nhất của Thục nghi họ Văn
  6. Trấn Nam quân Lý Chung Sinh(鎭南君, 1396 - 1470,74 tuổi). Con trai đầu của Thục nghi họ Lý
  7. Thủ Đạo quân Lý Đức Sinh (守道君, ? - ?). Con trai đầu của Thục nghi họ Doãn
  8. Đức Tuyền quân Lý Hậu Sinh(德泉君, 1397 - 1456,59 tuổi). Con trai đầu của Thành tần họ Trì
  9. Lâm Yển quân Lý Lộc Sinh(林堰君, 1399 - 1432,33 tuổi). Con trai thứ 2 của Thục nghi họ Doãn
  10. Thạch Bảo quân Lý Phúc Sinh(石保君, 1399 - 1447,48 tuổi). Con trai thứ 3 của Thục nghi họ Doãn
  11. Vương tử (1400 - 1401,1 tuổi).
  12. Nhâm Thành quân Lý Hảo Sinh (任城君). Con trai thứ 3 của Thục nghi họ Trì
  13. Đào Bình quân Lý Chu Sinh(桃平君, 1402 - 1439,37 tuổi). Con trai thứ 2 của Thành tần họ Trì
  14. Trường Xuyên quân Lý Phổ Sinh (長川君). Con trai thứ 4 của Thục nghi họ Doãn
  15. Trinh Thạch quân Lý Long Sinh(貞石君, 1409 - 1464,55 tuổi). Con trai thứ 3 của Thục nghi họ Kỳ
  16. Mậu Lâm quânLý Thiện Sinh(茂林君, 1419 - 1475,64 tuổi). Con trai thứ 4 của Thục nghi họ Kỳ

Con gái:

  1. Hàm Dương ông chúa (咸陽翁主),kết hôn với Phác Quảng.
  2. Thục Thận ông chúa(淑愼翁主, 1401 - 1486,85 tuổi),kết hôn với Kim Thế Mẫn.
  3. Đức Xuyên ông chúa(德川翁主), kết hôn với Biên Thượng Phục
  4. Cao Thành ông chúa (高城翁主), kết hôn với Kim Hoán
  5. Tường Nguyên ông chúa (祥原翁主), kết hôn với Triệu Hiếu Sơn.
  6. Toàn Sơn ông chúa (全山翁主), kết hôn với Lý Hy Tông
  7. Nhân Xuyên ông chúa (仁川翁主), kết hôn với Lý Khoan Thực
  8. Hàm An ông chúa (咸安翁主), kết hôn với Lý Hằng Tín

Thụy hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cung Tĩnh Ý Văn Trang Vũ Ôn Nhân Thuận Hiếu đại vương
  • 恭靖懿文庄武温仁顺孝大王
  • King Jeongjong Gongjeong Euimun Jangmu Onin Sunhyo the Great of Korea
  • 정종공정의문장무온인순효대왕

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]