Triều Tiên Triết Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Triều Tiên Triết Tông
朝鮮哲宗
Tại vị 1849-1863 (14 năm)
Tiền nhiệm Hiến Tông
Kế nhiệm Cao Tông
Thông tin chung
Phối ngẫu Triết Nhân vương hậu họ Kim
Quý nhân họ Phác
Quý nhân họ Triệu
Quý nhân họ Lý
Thục nghi họ Phương
Thục nghi họ Phạm
Thục nghi họ Kim
Cung nhân họ Lý
Cung nhân họ Phác
Hậu duệ Ông chúa Vĩnh Huệ
Thân phụ Toàn Khê Đại viện quân
Thân mẫu Long Thành phủ Đại phu nhân họ Liêm
Sinh 1831
Mất 1863 (31–32 tuổi)
Hangugeo-Chosonmal.png
Bài viết này có chứa các ký tự Triều Tiên. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.
Triều Tiên Triết Tông
Hangul
Hanja (Hán tự)
Romaja quốc ngữ Cheoljong
McCune-Reischauer Ch'ŏljong

Triều Tiên Triết Tông (1831 - 1863), cai trị từ năm 1849 - 1863 (14 năm), tên thật là Lý Biện (Yi Byeon), là vị vua thứ 25 của nhà Triều Tiên. Cha của ông là Toàn Khê Đại viện quân, mẹ là Long Thành phủ Đại phu nhân họ Liêm. Sau khi vua Triều Tiên Hiến Tông băng, ông kế nhiệm. Sau này, người kế vị ông là Triều Tiên Cao Tông xưng đế, lập ra đế quốc Đại Hàn. Sau khi mất, ông được truy miếu hiệuTriết Tông, thụy hiệuHi Luân Chính Cực Túy Đức Thuần Thánh Khâm Mệnh Quang Đạo Đôn Nguyên Chương Hóa Văn Hiển Vũ Thành Hiến Nhân Anh Hiếu đại vương 熙倫正極粹德純聖欽命光道敦元彰化文顯武成獻仁英孝大王.

Lí lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc đời[sửa | sửa mã nguồn]

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ phụ: Ân Ngạn quân
  • Phụ thân: Toàn Khê Đại viện quân (전계대원군, Jeon-gye dae-won-gun; 1785–1841)
  • Mẫu thân: Long Thành phủ Đại phu nhân họ Liêm (용성부대부인 염씨, Yongseong-bu dae-bu-in Yeom-sshi; 1793–1834)
  • Huynh đệ
    • Hoài Bình quân (1827-1844)
    • Vĩnh Bình quân (1828-1901)
  • Thê thiếp và hậu duệ
  1. Triết Nhân vương hậu họ Kim (철인왕후 김씨, Cheon-in wang-hu Kim-sshi; 1837–1878): con gái của Kim Mân Căn (김문근, Kim Mun-geun) và phu nhân Mẫn thị. Thuộc dòng họ Kim ở An Đông, được sắc phong làm phi năm 1851
    1. Nguyên tử (17 tháng 10, 1858 - 23 tháng 4, 1859)
  2. Quý nhân họ Phác (귀인 박씨, Gwi-in Park-sshi)
    1. Vương tử (10 tháng 7, 1854 - ?)
  3. Quý nhân họ Triệu (귀인 조씨, Gwi-in Jo-sshi)
    1. Vương tử (13 tháng 10, 1859 - ?)
    2. Vương tử
  4. Quý nhân họ Lý (귀인 이씨, Gwi-in Yi-sshi)
  5. Thục nghi họ Phương (숙의 방씨, Suk-ui Bang-sshi)
    1. Vương nữ
    2. Vương nữ
  6. Thục nghi họ Phạm (숙의 범씨, Suk-ui Beom-sshi)
    1. Vĩnh Huệ ông chúa (영혜옹주, Yeong-hye ong-ju; 1859 - 4 tháng 7, 1872): tháng 2 năm 1872 thành hôn với Cẩm lăng úy Phác Vịnh Hiếu (박영효, Park Yeong-hyo)
  7. Thục nghi họ Kim (궁인 김씨, Suk-ui Kim-sshi)
    1. Vương nữ
    2. Vương nữ
  8. Cung nhân họ Lý (궁인 이씨, Gung-in Yi-sshi)
    1. Vương tử (8 tháng 8, 1862 - ?)
  9. Cung nhân họ Phác (궁인 박씨, Gung-in Park-sshi)
    1. Vương nữ

Thụy hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

철종희륜정극수덕순성문현무성헌인영효대왕
熙倫正極粹德純聖欽命光道敦元彰化文顯武成獻仁英孝大王
Hi Luân Chính Cực Túy Đức Thuần Thánh Khâm Mệnh Quang Đạo Đôn Nguyên Chương Hóa Văn Hiển Võ Thành Hiến Nhân Anh Hiếu Đại vương

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]