Triều Tiên Triết Tông
朝鮮哲宗 |
| Tại vị |
1849-1863 (14 năm) |
|
| Tiền nhiệm |
Hiến Tông |
| Kế nhiệm |
Cao Tông |
| Phối ngẫu |
Triết Nhân vương hậu họ Kim
Quý nhân họ Phác
Quý nhân họ Triệu
Quý nhân họ Lý
Thục nghi họ Phương
Thục nghi họ Phạm
Thục nghi họ Kim
Cung nhân họ Lý
Cung nhân họ Phác |
| Hậu duệ |
| Ông chúa Vĩnh Huệ |
| Thân phụ |
Toàn Khê Đại viện quân |
| Thân mẫu |
Long Thành phủ Đại phu nhân họ Liêm |
| Sinh |
1831
|
| Mất |
1863 (31–32 tuổi)
|
|
Triều Tiên Triết Tông (1831 - 1863), cai trị từ năm 1849 - 1863 (14 năm), tên thật là Lý Biện (Yi Byeon), là vị vua thứ 25 của nhà Triều Tiên. Cha của ông là Toàn Khê Đại viện quân, mẹ là Long Thành phủ Đại phu nhân họ Liêm. Sau khi vua Triều Tiên Hiến Tông băng, ông kế nhiệm. Sau này, người kế vị ông là Triều Tiên Cao Tông xưng đế, lập ra đế quốc Đại Hàn. Sau khi mất, ông được truy miếu hiệu là Triết Tông, thụy hiệu là Hi Luân Chính Cực Túy Đức Thuần Thánh Khâm Mệnh Quang Đạo Đôn Nguyên Chương Hóa Văn Hiển Vũ Thành Hiến Nhân Anh Hiếu đại vương 熙倫正極粹德純聖欽命光道敦元彰化文顯武成獻仁英孝大王.
Lí lịch [sửa]
Cuộc đời [sửa]
Gia đình [sửa]
- Tổ phụ: Ân Ngạn quân
- Phụ thân: Toàn Khê Đại viện quân (전계대원군, Jeon-gye dae-won-gun; 1785–1841)
- Mẫu thân: Long Thành phủ Đại phu nhân họ Liêm (용성부대부인 염씨, Yongseong-bu dae-bu-in Yeom-sshi; 1793–1834)
- Huynh đệ
- Hoài Bình quân (1827-1844)
- Vĩnh Bình quân (1828-1901)
- Thê thiếp và hậu duệ
- Triết Nhân vương hậu họ Kim (철인왕후 김씨, Cheon-in wang-hu Kim-sshi; 1837–1878): con gái của Kim Mân Căn (김문근, Kim Mun-geun) và phu nhân Mẫn thị. Thuộc dòng họ Kim ở An Đông, được sắc phong làm phi năm 1851
- Nguyên tử (17 tháng 10, 1858 - 23 tháng 4, 1859)
- Quý nhân họ Phác (귀인 박씨, Gwi-in Park-sshi)
- Vương tử (10 tháng 7, 1854 - ?)
- Quý nhân họ Triệu (귀인 조씨, Gwi-in Jo-sshi)
- Vương tử (13 tháng 10, 1859 - ?)
- Vương tử
- Quý nhân họ Lý (귀인 이씨, Gwi-in Yi-sshi)
- Thục nghi họ Phương (숙의 방씨, Suk-ui Bang-sshi)
- Vương nữ
- Vương nữ
- Thục nghi họ Phạm (숙의 범씨, Suk-ui Beom-sshi)
- Vĩnh Huệ ông chúa (영혜옹주, Yeong-hye ong-ju; 1859 - 4 tháng 7, 1872): tháng 2 năm 1872 thành hôn với Cẩm lăng úy Phác Vịnh Hiếu (박영효, Park Yeong-hyo)
- Thục nghi họ Kim (궁인 김씨, Suk-ui Kim-sshi)
- Vương nữ
- Vương nữ
- Cung nhân họ Lý (궁인 이씨, Gung-in Yi-sshi)
- Vương tử (8 tháng 8, 1862 - ?)
- Cung nhân họ Phác (궁인 박씨, Gung-in Park-sshi)
- Vương nữ
Thụy hiệu [sửa]
철종희륜정극수덕순성문현무성헌인영효대왕
熙倫正極粹德純聖欽命光道敦元彰化文顯武成獻仁英孝大王
Hi Luân Chính Cực Túy Đức Thuần Thánh Khâm Mệnh Quang Đạo Đôn Nguyên Chương Hóa Văn Hiển Võ Thành Hiến Nhân Anh Hiếu Đại vương