Triều Tiên Nhân Tông
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Triều Tiên Nhân Tông | |
|---|---|
| Hangul |
인종
|
| Hanja (Hán tự) |
仁宗
|
| Hán-Việt | Triều Tiên Nhân Tông |
| McCune-Reischauer | In-jong |
| Romaja quốc ngữ | Injong |
Triều Tiên Nhân Tông (1515 – 1545, trị vì 1544–1545) là vị vua thứ mười hai của nhà Triều Tiên.
Mục lục |
Tiểu sử [sửa]
Ông là con trai của Triều Tiên Trung Tông với người vợ thứ hai, em gái của Doãn Nhâm (윤임, 尹任). Ngay sau khi được sinh ra, ông đã được phong làm Thế tử vào năm 1520, và thừa kế ngai vàng vào năm 1544. Nhà vua có tham vọng và mong muốn cải tổ triều chính đã hủ hoá dù trong thời thời trị vì của cha mình là Triều Tiên Trung Tông đã cố cải cách nhưng không được. Triều Tiên Nhân Tông liên tục đau ốm và qua đời năm 1545.
Gia đình [sửa]
- Phụ thân: Triều Tiên Trung Tông
- Mẫu thân : Chương Kính vương hậu họ Doãn,(章敬王后 尹氏, 1491~1515)
- Kế mẫu: Văn Định vương hậu họ Doãn
Vợ [sửa]
- Nhân Thánh vương hậu họ Phác (仁聖王后 朴氏, 1514-1577)
- Thục tần họ Doãn ( 淑嬪 尹氏)
- Huệ tần họ trịnh ( 惠嬪 鄭氏 )
- Quý Nhân họ Trịnh ( 貴人 鄭氏 )
- Lương đệ họ Doãn ( 良娣 尹氏 )
Thụy hiệu [sửa]
- Văn Tĩnh Hiến Văn Ý Vũ Chương Túc Khâm Hiếu Đại Vương
- 榮靖獻文懿武章肅欽孝大王.
Cái chết [sửa]
Các sử gia tin rằng vua Nhân Tông bị đầu độc bởi phái tiểu Doãn