Incheon
| Incheon 인천 仁川 Inchon |
|
| — Thành phố trung ương — | |
| Chuyển tự Korean name | |
| - Hangul | 인천광역시 |
|---|---|
| - Hanja | 仁川廣域市 |
| - Revised Romanization | Incheon Gwang-yeoksi |
| - McCune-Reischauer | Inch'ŏn Kwang'yŏkshi |
| Chuyển tự Korean name short form | |
| - Hangul | 인천 |
| - Revised Romanization | Incheon |
| - McCune-Reischauer | Inch'ŏn |
| Top: View of night in Incheon Bridge from Songdo area, Middle left: Night in New Songdo area, Middle right: Incheon International Airport, Bottom: View of Incheon Port | |
| Map of South Korea with Incheon highlighted | |
| Tọa độ: 37°29′B 126°38′Đ / 37,483°B 126,633°Đ | |
| Country | |
| Region | Sudogwon |
| Founded | 1883 as Chemulpo |
| Subdivisions |
Danh sách
|
| Chính quyền | |
| - Kiểu | Thành phố trung ương |
| - Mayor | Song Young-gil |
| - Council Chairman | Ryu Su-yong |
| Diện tích | |
| - Tổng cộng | 1.029,43 km² (397,5 mi²) |
| Dân số (2011)[1] | |
| - Tổng cộng | 2.710.579 |
| Múi giờ | Korea Standard Time (UTC+9) |
| Dialect | Seoul |
| Hoa | Hoa hồng |
| Tree | Hoa tulip |
| Chim | Sếu |
| Website: incheon.go.kr (tiếng Anh) | |
| Nhân Xuyên quảng vực thị | |
|---|---|
| Hangul |
인천 광역시
|
| Hanja (Hán tự) |
仁川廣域市
|
| Hán-Việt | Nhân Xuyên quảng vực thị |
| Romaja quốc ngữ | Incheon Gwangjeoksi |
Incheon (âm Hán-Việt: Nhân Xuyên) là một thành phố trung ương và thành phố cảng lớn ven Hoàng Hải của Hàn Quốc, thuộc vùng thủ đô Seoul. Khu vực thành phố ngày nay chỉ là nơi cư trú của 4.700 người khi cảng Jemulpo dược xây dựng vào năm 1883. Ngày nay, dân số thành phố là 2,76 triệu người, khiến Incheon trở thành thành phố đông dân thứ ba tại Hàn Quốc sau Seoul và Busan. Sự phát triển của thành phố trong thời hiện đại được đảm bảo với cùng với sự phát triển của hải cảng và vị thế là một thành phố biển.
Incheon đã góp phần to lớn vào sự phát triển của Hàn Quốc với việc mở cửa cảng ra thế giới bên ngoài, hiện đại hóa Hàn Quốc như một trung tâm công nghiệp hóa. Năm 2003, thành phố được quyết định trở thành khu kinh mở đàu tiên của Hàn Quốc. Từ đó, các công ty bản địa lớn và các hãng kinh doanh toàn cầu đã tăng cường đầu tư vào then Khu kinh tế Mở Incheon, bao gồm Samsung với việc lựa chọn Thành phố Quốc tế Songdo làm điểm đầu tư mới cho ngành công nghiệp sinh học của tập đoàn.
Với vao trò là một thành phố quốc tế, Incheon đã tổ chức nhiều hội nghị quốc tế có quy mô lớn, như Lễ hội và Hội chợ Toàn cầu Incheon năm 2009. Á vận hội lần thứ 17 vào năm 2014 sẽ được tổ chức tại Incheon. Incheon tự đặt mình vào vị trí trung tâm của khu vự Đông Bắc Á với sân bay quốc tế Incheon nổi tiếng thế giới và cảng Incheon.
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Sử sách đầu tiên nói về khu vực Incheon là từ năm 475 CN dưới thời Trường Thọ Vương (Jangsu) của Cao Câu Ly với tên gọi "Michuhol". Khu vực đã trải qua một số tên gọi dưới các triều đại sau đó. Ten gọi hiện nay của thành phố có từ năm 1413. Tuy nhiên, tên gọi Jemulpo không được sử dụng rộng rãi cho đến khi cảng mở cửa vào năm 1883.[2][3]
Vào ngày 15 tháng 9 năm 1950, trong chiến tranh Triều Tiên, Incheon là nơi đã diễn ra Trận Incheon, khi các lực lượng Hoa Kỳ tiến hành đỏ bộ để làm dịu áp lực cho vành đai Pusan và khởi động cuộc tấn công của Liên Hiệp Quốc lên hướng bắc. Kết quả là một trận đánh mang ý nghĩa lớn của quân Liên Hiệp Quốc.[4] USS Inchon (MCS-12) được đặt tên theo trận thủy chiến xảy ra sau đó.
Incheon vốn là một phần của tỉnh Gyeonggi, nhưng đã trở thành thành phố thuộc trung ương từ 1 tháng 7 năm 1981. Incheon được biết đến với tên Inchon trước khi chính phủ Hàn Quốc công nhận một hệ thống Latinh hóa tiếng Hàn mới (Romaja quốc ngữ) vào năm 2000.
Hành chính [sửa]
Thành phố Incheon có 8 khu (gu) và 2 quận (gun).
| Tên Hán Việt | Hangul | Chữ Hán | Tên chuyển tự |
|---|---|---|---|
| Bupyeong | 부평구 | 富平區 | Bupyeong-gu |
| Đông khu | 동구 | 東區 | Dong-gu |
| Gyeyeong | 계양구 | 桂陽區 | Gyeyeong-gu |
| Trung khu | 중구 | 中區 | Jung-gu |
| Nam khu | 남구 | 南區 | Nam-gu |
| Namdong | 남동구 | 南洞區 | Namdong-gu |
| Tây khu | 서구 | 西區 | Seo-gu |
| Yeonsu | 연수구 | 延壽區 | Yeonsu-gu |
| Ganghwa | 강화군 | 江華郡 | Ganghwa-gun |
| Ongjin | 옹진군 | 甕津郡 | Ongjin-gun |
Thành phố kết nghĩa [sửa]
Trung Quốc
Alexandria, Ai Cập
Tel Aviv, Israel
Kitakyushu, Nhật Bản
Thành phố Panama, Panama
Manila, Philippines
Hải Phòng, Việt Nam
Ekaterinburg, Nga
Hoa Kỳ
Tham khảo [sửa]
- ^ http://kosis.nso.go.kr/cgi-bin/sws_888.cgi?ID=DT_1IN0001&IDTYPE=3&A_LANG=2&FPUB=4&SELITEM=0
- ^ Incheon Metropolitan City
- ^ Ewing, Stefan. "By Train from Seoul to Incheon -- and Jemulpo, too." Korea Web, 25 tháng 1, 2006.
- ^ Bill Sloan, The Darkest Summer: Pusan and Inchon 1950: The Battles That Saved South Korea---and the Marines---From Extinction(2009)
Liên kết ngoài [sửa]
- Website chính quyền đại đô thị Incheon
- Website chính thức của Khu công nghiệp tự do Incheon (IFEZ)
- Amateur Incheon Guide
- Korean Railroad Guide (tiếng Triều Tiên)
- Website chính thức của Global Fair & Festival 2009
| Các tỉnh, thành của Hàn Quốc | |
|---|---|
| Tỉnh : | Chungcheong Bắc - Chungcheong Nam - Gangwon - Gyeonggi - Gyeongsang Bắc - Gyeongsang Nam - Jeolla Bắc - Jeolla Nam |
| Tỉnh tự trị đặc biệt : | Jeju |
| Thành phố lớn : | Busan - Daegu - Incheon - Gwangju - Daejeon - Ulsan |
| Thành phố đặc biệt : | Seoul |
| Thành phố tự trị đặc biệt : | Sejong |
|
||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Incheon. |